Lý thuyết thiên nhiên phân hóa đa dạng Địa lí 12

TranHung

1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

+ Có mùa đông lạnh 2 - 3 tháng với nhiệt độ < 180C ( Đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc).

+ Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, số tháng lạnh giảm dần.

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

+ Thiên nhiên phân thành 2 mùa: mùa đông (trời nhiều mây, lạnh, mưa ít, nhiều cây rụng lá) và mùa hạ (trời nắng nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt).

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

- Thành phần sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cây cận nhiệt, ôn đới, thú lông dày; mùa đông trồng được rau ôn đới.

b. Phần lãnh thổ phía Nam

- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.

- Thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa.

a. Vùng biển và thềm lục địa

- Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển.

+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ.

+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu.

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa.

b. Vùng đồng bằng ven biển

Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông.

- ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ: Mở rộng, bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa nông, rộng, thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa.

- Khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.

Đông Trường Sơn

Tây Trường Sơn

- Mùa mưa vào thu đông.

- Mùa hạ Khô nóng.

- Mùa mưa vào cuối hạ, đầu thu.

- Mùa khô.

3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt.

+ Mùa hạ nóng: Nhiệt độ tháng > 25oC.

+ Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.

- Sinh vật:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng có cấu trúc nhiều tầng, phần lớn là cây nhiệt đới xanh quanh năm, động vật nhiệt đới đa dạng và phong phú.

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô…

b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Miền Bắc có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 - 1000m đến độ cao 2600m.

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

+ Từ 600 - 700 đến 1600 - 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng. Đất feralít có mùn, chua, tầng mỏng. Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim. Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.

+ Từ trên 1600 - 1700m: Khí hậu lạnh. Đất mùn. Rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài. Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, nhiệt độ < 150C, mùa đông xuống dưới 50C.

- Đất: Chủ yếu mùn thô.

- Thực vật: Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.