Dãy các base bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide base

TranHung

Dãy các base bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide base được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời câu hỏi liên quan đến tính chất hóa học của base không tan, Base bị nhiệt phân hủy.

Dãy các base bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide base

A. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)2

B. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH

C. Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Fe(OH)2

D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)2

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Base không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxide base và nước

Chọn đáp án A:

Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)2 đều là base không tan

Các đáp án chứa base tan: NaOH, KOH, Ca(OH)2 loại

Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1. Có những base sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, LiOH, KOH. Hãy cho biết số base bị nhiệt phân hủy là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 2. Dãy base nào sau đây đều tác dụng được với SO2?

A. Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3

B. NaOH, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2

C. NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

D. NaOH, KOH, Fe(OH)2, Mg(OH)2

Câu 3. Dãy các base sau không bị nhiệt phân hủy là:

A. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)2

B. NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

C. Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Fe(OH)2

D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)2

Câu 4. Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch KOH?

A. Al(OH)3.

B. Fe(OH)3.

C. KNO3.

D. Cu(OH)2.

Câu 5. Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào hai dung dịch không màu X và Y thấy dung dịch X không thay đổi màu còn dung dịch Y chuyển sang màu hồng. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?

A. Cả X và Y đều là dung dịch base.

B. X là dung dịch base, Y không phải là dung dịch base.

C. Cả X và Y đều không phải là dung dịch base.

D. X không phải là dung dịch base, Y là dung dịch base.

........................................