Tổng hợp bảng lương giáo viên THCS, THPT theo dự thảo tiền lương mới

TranHung

Xin được tổng hợp các bảng lương giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập theo dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo.

Giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông theo dự thảo hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 30%. Thầy cô có thể tham khảo.

Ảnh minh họa

Dự kiến lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học phổ thông cao cấp

Theo dự thảo, giáo viên trung học phổ thông cao cấp áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,2) và có hệ số lương đặc thù 1,1.

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học phổ thông cao cấp.

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng 1 6.2 2,340,000 1.1 4,352,400 20,311,200 2 6.56 2,340,000 1.1 4,605,120 21,490,560 3 6.92 2,340,000 1.1 4,857,840 22,669,920 4 7.28 2,340,000 1.1 5,110,560 23,849,280 5 7.64 2,340,000 1.1 5,363,280 25,028,640 6 8 2,340,000 1.1 5,616,000 26,208,000

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học cơ sở cao cấp

Theo dự thảo, giáo viên trung học cơ sở cao cấp sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.2 (từ hệ số lương 5,75) và có hệ số lương đặc thù 1,2.

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi nghề giáo viên trung học cơ sở cao cấp.

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng 1 5.75 2,340,000 1.2 4,036,500 20,182,500 2 6.11 2,340,000 1.2 4,289,220 21,446,100 3 6.47 2,340,000 1.2 4,541,940 22,709,700 4 6.83 2,340,000 1.2 4,794,660 23,973,300 5 7.19 2,340,000 1.2 5,047,380 25,236,900 6 7.55 2,340,000 1.2 5,300,100 26,500,500

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học phổ thông chính

Theo dự thảo, giáo viên trung học phổ thông chính áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,4) và hệ số lương đặc thù 1,25. Hiện nay, giáo viên trung học phổ thông hạng I có hệ số lương 4,4-6,78 tương đương giáo viên trung học phổ thông chính trong dự thảo.

Dự kiến bảng lương giáo viên trung học phổ thông chính và chênh lệch so với giáo viên trung học phổ thông hạng I hiện nay..

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng Lương hiện nay Chênh lệch 1 4.4 2,340,000 1.25 3,088,800 15,958,800 13,384,800 2,574,000 2 4.74 2,340,000 1.25 3,327,480 17,191,980 14,419,080 2,772,900 3 5.08 2,340,000 1.25 3,566,160 18,425,160 15,453,360 2,971,800 4 5.42 2,340,000 1.25 3,804,840 19,658,340 16,487,640 3,170,700 5 5.76 2,340,000 1.25 4,043,520 20,891,520 17,521,920 3,369,600 6 6.1 2,340,000 1.25 4,282,200 22,124,700 18,556,200 3,568,500 7 6.44 2,340,000 1.25 4,520,880 23,357,880 19,590,480 3,767,400 8 6.78 2,340,000 1.25 4,759,560 24,591,060 20,624,760 3,966,300

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học cơ sở chính

Theo dự thảo, giáo viên trung học cơ sở chính áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.2 (từ hệ số lương 4,00) và có hệ số lương đặc thù 1,3. Hệ số lương này tương đương lương giáo viên trung học cơ sở hạng II hiện nay, có hệ số lương 4,0 đến 6,38

Bảng lương, phụ cấp giáo viên trung học cơ sở chính và mức chênh lệch so với hiện nay.

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng Lương hiện nay Chênh lệch 1 4 2,340,000 1.3 2,808,000 14,976,000 12,168,000 2,808,000 2 4.34 2,340,000 1.3 3,046,680 16,248,960 13,202,280 3,046,680 3 4.68 2,340,000 1.3 3,285,360 17,521,920 14,236,560 3,285,360 4 5.02 2,340,000 1.3 3,524,040 18,794,880 15,270,840 3,524,040 5 5.36 2,340,000 1.3 3,762,720 20,067,840 16,305,120 3,762,720 6 5.7 2,340,000 1.3 4,001,400 21,340,800 17,339,400 4,001,400 7 6.04 2,340,000 1.3 4,240,080 22,613,760 18,373,680 4,240,080 8 6.38 2,340,000 1.3 4,478,760 23,886,720 19,407,960 4,478,760

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học phổ thông, trung học cơ sở

Theo dự thảo, giáo viên trung học phổ thông, trung học cơ sở áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34) và hệ số lương đặc thù 1,45. Hệ số lương này tương đương với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng III hiện nay.

Bảng lương, phụ cấp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông và mức chênh lệch so với hiện nay.

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng Lương hiện nay Chênh lệch 1 2.34 2,340,000 1.45 1,642,680 9,582,300 7,118,280 2,464,020 2 2.67 2,340,000 1.45 1,874,340 10,933,650 8,122,140 2,811,510 3 3 2,340,000 1.45 2,106,000 12,285,000 9,126,000 3,159,000 4 3.33 2,340,000 1.45 2,337,660 13,636,350 10,129,860 3,506,490 5 3.66 2,340,000 1.45 2,569,320 14,987,700 11,133,720 3,853,980 6 3.99 2,340,000 1.45 2,800,980 16,339,050 12,137,580 4,201,470 7 4.32 2,340,000 1.45 3,032,640 17,690,400 13,141,440 4,548,960 8 4.65 2,340,000 1.45 3,264,300 19,041,750 14,145,300 4,896,450 9 4.98 2,340,000 1.45 3,495,960 20,393,100 15,149,160 5,243,940

Dự kiến bảng lương, phụ cấp ưu đãi giáo viên trung học trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (trình độ cao đẳng)

Theo dự thảo, giáo viên trung học trung học cơ sở chưa đạt chuẩn áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,1) và hệ số lương đặc thù 1,6.

Bảng lương, phụ cấp giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn và mức chênh lệch so với hiện nay.

Bậc Hệ số lương Lương cơ sở Hệ số đặc thù Phụ cấp ưu đãi 30% Tổng cộng Lương hiện nay Chênh lệch 1 2.1 2,340,000 1.6 1,474,200 9,336,600 6,388,200 2,948,400 2 2.41 2,340,000 1.6 1,691,820 10,714,860 7,331,220 3,383,640 3 2.72 2,340,000 1.6 1,909,440 12,093,120 8,274,240 3,818,880 4 3.03 2,340,000 1.6 2,127,060 13,471,380 9,217,260 4,254,120 5 3.34 2,340,000 1.6 2,344,680 14,849,640 10,160,280 4,689,360 6 3.65 2,340,000 1.6 2,562,300 16,227,900 11,103,300 5,124,600 7 3.96 2,340,000 1.6 2,779,920 17,606,160 12,046,320 5,559,840 8 4.27 2,340,000 1.6 2,997,540 18,984,420 12,989,340 5,995,080 9 4.58 2,340,000 1.6 3,215,160 20,362,680 13,932,360 6,430,320 10 4.89 2,340,000 1.6 3,432,780 21,740,940 14,875,380 6,865,560

Giáo viên còn có thể có thêm phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ,…nếu kiêm nhiệm các nhiệm vụ, nên tổng thu nhập có thể cao hơn.

(*) Văn phong, nội dung bài viết thể hiện góc nhìn, quan điểm của tác giả.