Khối D06 là một trong những khối thu hút sự quan tâm đặc biệt từ phía thí sinh vào mỗi mùa tuyển sinh. Vậy, khối D06 là khối gì? Gồm những ngành và trường nào? Chúng ta sẽ cùng tìm lời giải đáp qua bài viết phía dưới.
Khối D06 là khối gì? Khối D06 gồm những ngành nào?
Khối D06 là khối thi kết hợp giữa các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và ngoại ngữ nhằm tạo cơ hội học tập cho thí sinh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Khối D06 là khối gì?
Khối D06 là một trong những khối thi dùng để xét tuyển vào Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam. Đây là khối thi phù hợp cho những thí sinh đam mê ngoại ngữ, công nghệ thông tin, du lịch, quan hệ quốc tế, kinh tế, quản trị kinh doanh,…
Khối D06 gồm những ngành nào?
Khối D06 mở ra vô vàn ngành học trong đa dạng các lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là danh sách các ngành học phổ biến của khối D06 để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn:
STT
Tên ngành khối D06
Mã ngành
1
Ngôn ngữ Nhật
52220209
2
Sư phạm Tiếng Nhật
52140236
3
Sư phạm Ngữ văn
52140217
4
Nhật Bản học
52220216
5
Đông phương học
52220213
6
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340103
7
Quản trị khách sạn
52340107
8
Quan hệ công chúng
52360708
9
Báo chí
52320101
10
Quản trị văn phòng
52340406
11
Tâm lý học
52310401
12
Quốc tế học
52220212
13
Công tác xã hội
52760101
14
Việt Nam học
52220113
15
Khoa học quản lý
52340401
16
Ngôn ngữ học
52220320
17
Xã hội học
52310301
18
Văn học
52220330
19
Lịch sử
52220310
20
Hán Nôm
52220104
21
Chính trị học
52310201
22
Thông tin học
52320201
23
Lưu trữ học
52320303
24
Triết học
52220301
25
Nhân học
52310302
26
Khoa học thư viện
52320202
27
Tôn giáo học (Thí điểm)
52220309
28
Thiết kế công nghiệp
52210402
29
Luật kinh tế
52380107
30
Luật
52380101
31
Ngôn ngữ Trung Quốc
52220204
32
Đông Nam Á học
52220214
33
Xã hội học
52310301
34
Công tác xã hội
52760101
35
Ngôn ngữ Trung Quốc
52220204
36
Sư phạm Tiếng Trung Quốc
52140234
37
Đông phương học
52220213
38
Đông Phương học
52220213
39
Kinh doanh quốc tế
52340120
40
Hệ thống thông tin quản lý
52340405
41
Kế toán
52340399
42
Kỹ thuật công trình xây dựng
52580201
43
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
52510301
44
Công nghệ thông tin
52480201
45
Kế toán
52340301
46
Tài chính - Ngân hàng
52340201
47
Quản trị kinh doanh
52340101
48
Ngôn ngữ Anh
52220201
49
Việt Nam học
52220113
50
Kỹ thuật công trình xây dựng
52580201
Với 50 ngành học khác nhau, thí sinh có thể thoải mái lựa chọn sao cho phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai. Tuy nhiên, trong những năm gần đây có một số ngành học được đông đảo thí sinh lựa chọn với tiềm năng phát triển lớn như:
+ Ngôn ngữ Nhật, Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Ngữ văn, Công nghệ thông tin.
+ Quản trị kinh doanh. Các bạn có thể tham khảo trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng.
Khối D06 gồm những môn nào? Cách học tốt các môn khối D06
Để đạt điểm cao với khối D06, các bạn cần có phương pháp học tập hiệu quả cho từng môn học cụ thể.
Khối D06 gồm những môn nào?
Khối D06 bao gồm 3 môn: Toán học, Ngữ văn và Tiếng Nhật. Đây là khối thi dành cho những bạn học tốt môn Toán và có niềm đam mê với Tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản. Trong 3 môn của khối D06 có 2 môn được thi bằng hình thức trắc nghiệm là Toán học và Tiếng Nhật. Riêng môn Ngữ văn, các thí sinh sẽ thi dưới hình thức tự luận.
Kỹ năng học tốt các môn khối D06
Dưới đây là bí kíp để học tốt các môn thuộc khối D06 mà các thí sinh có thể áp dụng:
Đối với môn Toán
- Giải bài tập thường xuyên từ cơ bản đến nâng cao với nhiều dạng bài khác nhau để củng cố kiến thức và cải thiện kỹ năng làm bài;
- Nắm được bản chất của công thức để dễ dàng áp dụng vào từng bài tập cụ thể;
- Chú trọng ôn tập các dạng bài xuất hiện nhiều trong đề thi;
- Luyện giải các đề thi để làm quen với cấu trúc đề thi và rút ra những lỗi sai để tránh lặp lại vào những lần sau.
Đối với môn Ngữ văn
- Nắm chắc các tác phẩm từ nhân vật, cấu trúc, chủ đề đến thông điệp mà tác giá truyền tải;
- Luyện viết các bài phân tích để cải thiện kỹ năng viết của bản thân;
- Tham khảo nhiều tài liệu, sách báo, các bài văn hay để luyện cách dùng từ và diễn đạt;
- Thường xuyên giải đề thi để rèn luyện khả năng làm bài.
Đối với môn Tiếng Nhật
- Nắm vững từ vựng, cấu trúc ngữ pháp cơ bản;
- Luyện khả năng nghe và nói qua các video, bài hát, phim ảnh, bài giảng,…
- Dành thời gian học chữ Kanji - một phần rất quan trọng trong Tiếng Nhật để cải thiện khả năng đọc hiểu;
- Học từ vựng theo chủ đề để dễ dàng ghi nhớ và ôn lại khi cần.
Tại sao nên lựa chọn khối D06? Khối D06 có những ưu, nhược điểm gì?
Khối D06 mang lại nhiều cơ hội phát triển trong tương lai, tuy nhiên bạn cũng cần xem xét kỹ về các ưu và nhược điểm của khối thi này.
Tại sao nên lựa chọn khối D06?
Thí sinh khi lựa chọn khối D06 sẽ có rất nhiều lợi thế và tiềm năng phát triển nghề nghiệp như:
- Nhật Bản ngày càng đầu tư mạnh vào Việt Nam. Do đó, biết Tiếng Nhật giúp bạn có thể làm việc tại các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc thậm chí làm việc tại Nhật Bản.
- Khối D06 mở ra rất nhiều cơ hội nghề nghiệp trong đa dạng các lĩnh vực như giảng dạy, du lịch, văn hóa, tài chính, kinh tế,…
- Có nhiều cơ hội du học hoặc nhận học bổng tại Nhật Bản hoặc các quốc gia có liên kết với Nhật;
- Khối D06 có đa dạng các ngành học để thí sinh có thể lựa chọn;
- Việc biết Tiếng Nhật giúp bạn dễ dàng thăng tiến và phát triển sự nghiệp lâu dài.
Khối D06 có những ưu, nhược điểm gì?
Dưới đây là các ưu điểm và nhược điểm của khối D06:
Ưu điểm khi theo học khối D06
- Toán học và Ngữ văn là 2 môn học được học liên tục từ lớp 1 đến lớp 12. Do đó, các thí sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và ôn tập đều đặn để đạt điểm cao;
- Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều trung tâm đào tạo Tiếng Nhật uy tín tạo điều kiện cho thí sinh ôn tập cũng như tìm hiểu về văn hóa, đất nước, con người của “xứ sở Phù Tang”.
Hạn chế khi theo học khối D06
- Việc học Tiếng Nhật không hề đơn giản bởi ngữ pháp và phần chữ Hán khá phực tạp. Trong ngữ pháp Tiếng Nhật có nhiều cấu trúc tương đối giống nhau nhưng nghĩa và cách sử dụng lại hoàn toàn khác khiến người học dễ nhầm lẫn. Bên cạnh đó, phần chữ Hán rất khó nhớ đòi hỏi thí sinh phải ôn tập thường xuyên;
- Người Nhật có ý thức rất cao và văn hóa của họ cũng rất đa dạng và phong phú nên các bạn cần tìm hiểu thật kỹ để sử dụng câu văn, từ ngữ đúng hoàn cảnh và không gây phản cảm.
Trường tuyển sinh khối D06 với điểm chuẩn và phương thức xét tuyển tương ứng
Từ Bắc vào Nam có rất nhiều trường tuyển sinh khối D06. Dưới đây là danh sách các trường uy tín, được đánh giá cao cùng mức điểm chuẩn và phương thức xét tuyển tương ứng để các thí sinh tham khảo:
STT
Mã trường
Tên trường
Ngành học
Điểm chuẩn
Phương thức xét tuyển
1
NTH
Trường Đại học Ngoại thương
10 ngành
25.25 - 30.3
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ, Xét tuyển kết hợp
2
SPS
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM
1 ngành
23.77 - 26.65
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
3
DCN
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
1 ngành
24 - 24.99
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển kết hợp, Xét tuyển ưu tiên
4
PKA
Trường Đại Học Phenikaa
1 ngành
18 - 22.5
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
5
NHF
Trường Đại Học Hà Nội
1 ngành
16.95 - 34.45
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ, Xét tuyển kết hợp, Xét tuyển bằng CCQT
6
HQT
Học Viện Ngoại Giao
7 ngành
20.93 - 29.05
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
7
DTL
Trường Đại Học Thăng Long
1 ngành
23.02
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
8
QHX
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
1 ngành
25
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
9
LPH
Trường Đại Học Luật Hà Nội
2 ngành
22.85 - 30
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
10
QHF
Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
2 ngành
35.4 - 37.21
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
11
QSX
Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia TPHCM
2 ngành
23.1 - 26.9
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ, Xét tuyển ưu tiên
12
QSC
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia TPHCM
1 ngành
25.55
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
13
NTS
Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II)
1 ngành
27 - 29.5
Xét tuyển học bạ
14
LPS
Trường Đại Học Luật TPHCM
1 ngành
22.5 - 24.5
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ, Xét tuyển kết hợp
15
DDF
Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Đà Nẵng
2 ngành
20.88 - 25.24
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
16
KSA
Đại Học Kinh Tế TPHCM
55 ngành
55 - 77
Xét tuyển học bạ
17
DHF
Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Huế
1 ngành
18.05 - 20.5
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
18
THP
Trường Đại Học Hải Phòng
5 ngành
17 - 33.5
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
19
HLU
Trường Đại Học Hạ Long
1 ngành
15 - 20
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
20
QHQ
Trường Quốc Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
10 ngành
21 - 24.05
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
21
MBS
Trường Đại Học Mở TPHCM
11 ngành
20 - 27.5
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
22
DPD
Trường Đại Học Phương Đông
1 ngành
7 - 20
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
23
CMC
Trường Đại Học CMC
1 ngành
21
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ, Xét tuyển kết hợp
24
DAD
Trường Đại Học Đông Á
1 ngành
6 - 18
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
25
KSV
Đại học Kinh Tế TPHCM - Phân hiệu Vĩnh Long
15 ngành
40 - 42
Xét tuyển học bạ
26
VJU
Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
5 ngành
20 - 21
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
27
BVU
Trường Đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu
1 ngành
15 - 18
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
28
DNT
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM
2 ngành
15 - 18.75
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
29
SKN
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
10 ngành
16 - 18
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
30
TBD
Trường Đại Học Thái Bình Dương
7 ngành
6 - 18
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển học bạ
31
DPX
Trường Đại Học Phú Xuân
4 ngành
15
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
32
DSG
Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
8 ngành
15
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Học khối D06 ra làm gì? Mức lương như thế nào?
Trong quá trình nền kinh tế và hợp tác quốc tế với Nhật Bản đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc học khối D06 sẽ mở ra rất nhiều cơ hội nghề nghiệp với mức lương hấp dẫn.
Cơ hội nghề nghiệp
Dưới đây là một số ngành nghề tiêu biểu mà người học khối D06 có thể ứng tuyển:
- Giáo viên, giảng viên Tiếng Nhật tại các trung tâm, trường học;
- Biên - phiên dịch tiếng Nhật tại các công ty hoặc tổ chức quốc tế;
- Hướng dẫn viên du lịch cho khách Nhật Bản;
- Nhân viên văn phòng, trợ lý, thư ký cho các công ty Nhật Bản tại Việt Nam;
- Chuyên viên tài chính, nhân viên marketing, truyền thông tại các công ty trong và ngoài nước;
- Chuyên viên quan hệ quốc tế tại các tổ chức quốc tế, cơ quan nhà nước;
- Nhân viên ngoại giao tại các đại sứ quán, tổ chức quốc tế;
- Chuyên viên công nghệ thông cho các công ty Nhật Bản;
- Lập trình viên, kỹ sư phần mềm có thể sử dụng tiếng Nhật;
- Hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn tại các công ty du lịch, khách sạn phục vụ khách Nhật Bản;
- Luật sư, chuyên gia tâm lý.
Mức lương
Mức thu nhập của một người sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn, nơi công tác,… Dưới đây là mức lương cơ bản của các ngành nghề thuộc khối D06 để các bạn có thể tham khảo:
- Mức lương của biên - phiên dịch viên tiếng Nhật dao động từ 8 triệu - 15 triệu đồng/tháng. Tùy vào kinh nghiệm làm việc mà mức lương của bạn có thể cao hơn rất nhiều.
- Các giáo viên, giảng viên Tiếng Nhật có mức thu nhập nằm trong khoảng 10 - 20 triệu đồng/tháng;
- Mức lương của nhân viên văn phòng, trợ lý, thư ký tại các công ty Nhật Bản từ 7 - 15 triệu đồng/tháng;
- Mức thu nhập của chuyên viên tài chính sẽ khoảng 10 - 20 triệu đồng/tháng. Nếu bạn ở vị trí cấp cao mức thu nhập có thể đạt 20 - 30 triệu đồng/tháng;
- Nhân viên marketing, truyền thông có mức lương dao động dao động từ 8 triệu - 15 triệu đồng/tháng. Nếu bạn làm việc ở các công ty lớn, mức lương có thể cao gấp nhiều lần.
- Mức thu nhập của chuyên viên quan hệ quốc tế, nhân viên ngoại giao có thể đạt 15 - 30 triệu đồng/tháng;
- Mức lương của lập trình viên nằm trong khoảng 10 - 25 triệu đồng/tháng. Đặc biệt, nếu bạn làm việc ở các công ty lớn, các dự án quốc tế thì mức lương có thể lên tới 30 - 40 triệu đồng/tháng;
- Chuyên viên công nghệ thông tin có mức thu nhập từ 10 - 20 triệu đồng/tháng;
- Nhân viên khách sạn có mức lương dao động từ 6 - 12 triệu đồng/tháng;
- Mức thu nhập của hướng dẫn viên du lịch khoảng 10 - 15 triệu đồng/tháng. Với những người có kinh nghiệm, mức lương có thể đạt 20 - 25 triệu đồng/tháng;
- Mức lương của luật sư, chuyên viên pháp lý từ 10 - 30 triệu đồng/tháng;
- Các chuyên gia, tư vấn viên tâm lý có mức thu nhập nằm trong khoảng 7 - 15 triệu đồng/tháng.
Hy vọng những thông tin về khối D06 mà Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã tổng hợp có thể giúp ích cho các thí sinh trong việc lựa chọn ngành học và trường đào tạo. Chúc các bạn thành công với khối thi đã chọn!
Hoặc