Sau dấu hai chấm có viết hoa không? Tác dụng của dấu hai chấm

1. Tác dụng của dấu hai chấm

sau dấu hai chấm có viết hoa không
Tác dụng của dấu hai chấm (Ảnh minh họa)

Dấu hai chấm là một dấu câu quan trọng trong tiếng Việt vì có tác dụng báo hiệu và đánh dấu vị trí của các phần trong câu. Dấu hai chấm thường được sử dụng để thể hiện như sự thông báo trước về lời nói hay sự liệt kê, giải thích cho phần trước của câu.

2. Sau dấu hai chấm có cần viết hoa không?

Đối với văn bản hành chính

Trong các văn bản hành chính, căn cứ theo Phụ lục II Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì chỉ đề cập đến việc viết hoa chữ cái đầu đối với các trường hợp sau dấu chấm hết câu, sau dấu hỏi chấm, sau dấu chấm than hoặc trường hợp xuống dòng.

Trong văn bản hành chính, sau dấu hai chấm thường không viết hoa, trừ các trường hợp như sau:

Đối với nội dung thông thường

Đối với nội dung thông thường, sau dấu hai chấm thường không viết hoa.

Tuy nhiên, nếu sau dấu hai chấm là một tên riêng, một danh từ cụ thể hoặc một từ viết tắt, thì có thể viết hoa.

sau dấu hai chấm có viết hoa không
Quy tắc viết sau dấu hai chấm (Ảnh minh họa)

3. Quy tắc viết hoa theo Nghị định 30

Căn cứ Mục I, Mục II Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cách viết hoa vì phép đặt câu và viết hoa danh từ riêng chỉ tên người như sau:

- Viết hoa vì phép đặt câu: Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng. Ví dụ . Hóa đơn, ! Pháp luật...

- Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người:

+ Tên người Việt Nam:

+ Tên người nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng Việt

4. Hướng dẫn cách viết hoa tên địa lý tại Việt Nam và nước ngoài

Căn cứ Mục III Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cách viết tên địa lý như sau:

- Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; xã, phường, thị trấn) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định,...

- Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó. Ví dụ: Quận 1, Phường Điện Biên Phủ,...

- Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm,...) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh. Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Cầu Giấy,...

- Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng. Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, vịnh Hạ Long,...

- Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được Cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương hướng khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.

- Đối với tên địa lý chỉ vùng, miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết. Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc,...

Để giải đáp cho vấn đề là sau dấu hai chấm có viết hoa không? Tác dụng của dấu hai chấm? Chúng tôi đã đưa ra một số trường hợp tiêu biểu như trên, việc viết hoa sau dấu hai chấm là tuỳ thuộc vào ngữ cảnh, hoàn cảnh của văn bản. Thông qua đó, chúng ta hãy lưu ý để sử dụng dấu câu đúng và chuẩn mực nhất.

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/sau-co-viet-hoa-khong-a47049.html