Cách viết tắt tháng trong tiếng Anh, ý nghĩa và cách ghi nhớ

Cách đọc & ghi nhớ các tháng trong tiếng Anh có thể được xem là một chủ đề rất phổ biến trong giao tiếp. Tuy quen thuộc là thế nhưng không phải người học tiếng Anh nào cũng tự tin với chủ đề này.

Trong bài viết hôm nay,TalkFirst sẽ chia sẻ với bạn tên gọi, cách viết tắt, phát âm và mẹo ghi nhớ tên của 12 tháng trong tiếng Anh. Đồng thời, bạn cũng sẽ tìm thấy những kiến thức quan trọng khác thuộc chủ đề thời gian trong tiếng Anh qua bài viết này!

thang-trong-tieng-anh-ghi-nho-cach-doc-su-dung-hieu-qua
Tháng trong tiếng Anh: Ghi nhớ cách đọc & sử dụng hiệu quả

1. Cách viết tắt các tháng trong tiếng Anh

Các tháng trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai khi mới bắt đầu học tiếng Anh cũng không thể bỏ qua. Tuy nhiên, vì cách viết và đọc tháng trong tiếng Anh không theo một quy luật cụ thể nào nên các bạn sẽ có thể gặp một chút khó khăn trong việc ghi nhớ các từ vựng về tháng này. Cùng tham khảo chi tiết về cách viết và phát âm cũng như cách viết tắt các tháng trong tiếng Anh tại bảng dưới đây nhé:

2. Cách ghi nhớ và ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh

Để dễ dàng ghi nhớ 12 tháng trong tiếng Anh, trước hết chúng ta nên chia chúng ra từng nhóm với những điểm chung nhất định. Sau đó, chúng ta sẽ tìm ra một chi tiết thú vị trong tên tiếng Anh của mỗi tháng để có thể ghi nhớ nhanh chóng và lâu dài hơn.TalkFirst chia 12 tháng trong tiếng Anh vào 3 nhóm sau:

2.3. Nhóm tháng tiếng Anh chứa -ember ở cuối:

Khi giải thích về nguồn gốc của tên gọi ‘March’, TalkFirst đã đề cập đến việc ban đầu ‘March’ là tháng đứng đầu trong lịch Roman đầu tiên và về sau, người ta mới thêm January và February lên đầu. Chính vì thế các tháng ‘September’, ‘October’, ‘November’ và ‘December’ vẫn giữ nguyên. Nên khi dịch những yếu tố Latin trong 4 tên gọi này sang tiếng Việt ta sẽ thấy chúng bị chênh lên 2 số so với nghĩa tiếng Việt mà chúng ta vẫn biết. Cụ thể:

3. Các số thứ tự để đọc ngày trong tiếng Anh

Khi muốn nói về các ngày trong một tháng bằng tiếng Anh, ta không dùng số đếm mà sẽ dùng các số thứ tự bên dưới.

Mặt chữPhát âmViết tắt
Bảng Số thứ tự để đọc ngày

4. Cách đọc năm trong tiếng Anh

Trường hợpQuy tắcVí dụCách đọc
Bảng Cách đọc năm trong tiếng Anh

5. Cách viết và đọc ngày tháng năm trong tiếng Anh

6. Giới từ phù hợp với các kiểu mốc thời gian

7. Bài tập về các tháng trong tiếng Anh

Bài tập 1. Viết ra cách đọc của các ngày tháng bên dưới.

  1. 21st January, 1837
  2. March 15th, 2004
  3. August 28, 1941
  4. 23 October, 2016
  5. December 4th, 1793
  6. February 29th, 2000
  7. 30th May
  8. 31st July
  9. September 26th
  10. 3rd April
  11. November 17
  12. 14th June

Đáp án:

  1. the twenty-first of January, eighteen thirty-seven
  2. March (the) fifteen, two thousand (and) four
  3. August twenty eight, nineteen forty-one
  4. the twenty-third of October, twenty sixteen
  5. December (the) fourth, seventeen ninety-three
  6. February (the) twenty-ninth, two thousand
  7. the thirtieth of May
  8. the thirty-first of July
  9. September the twenty-sixth
  10. the third of April
  11. November seventeen
  12. the fourteenth of June

Bài tập 2: Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống. Có một số chỗ trống không cần giới từ.

  1. Our class starts ……………….. half past seven (7:30).
  2. My grandmother does the gardening ……………….. Saturdays.
  3. We are going on a business trip ……………….. July 23rd.
  4. His elder sister’s birthday is ……………….. September.
  5. We usually go skiing ……………….. winter.
  6. We are going to hold a workshop ……………….. next Wednesday.
  7. The city was struck by the tidal wave ……………….. Tuesday, 22nd April, 1982.
  8. Our company was established ……………….. 2001.
  9. We are visiting our relatives ……………….. this weekend.
  10. Our parents go to the gym ……………….. Mondays and Thursdays.

Đáp án:

  1. Our class starts at half past seven (7:30).
  2. My grandmother does the gardening on Saturdays.
  3. We are going on a business trip on July 23rd.
  4. His elder sister’s birthday is in September.
  5. We usually go skiing in winter.
  6. We are going to hold a workshop next Wednesday.
  7. The city was struck by the tidal wave on Tuesday, 22nd April, 1982.
  8. Our company was established in 2001.
  9. We are visiting our relatives this weekend.
  10. Our parents go to the gym on Mondays and Thursdays.

Trên đây là tổng hợp kiến thức về tên gọi các tháng trong tiếng Anh cũng như là cách phát âm, mẹo ghi nhớ cùng những kiến thức quan trọng khác thuộc chủ đề thời gian trong tiếng Anh. TalkFirst mong rằng bài viết này có thể đem lại cho bạn nhiều giá trị và giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Anh cũng như khi ôn luyện tiếng Anh. Hẹn gặp bạn trong những bài viết tiếp theo!

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/thang-9-viet-tat-tieng-anh-a48351.html