Giáo án điện tử Ngữ văn 12 bài: Vợ nhặt

Chào mừng thầy cô và các bạn

Khởi động

Vợ nhặt

- Kim Lân -

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. Đọc - hiểu chú thích
  2. Đọc - hiểu văn bản
  3. Tổng kết
  4. Luyện tập

  1. Đọc - hiểu chú thích
  2. Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Kim Lân? Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu của Kim Lân?
  3. Nêu vài nét chung về tác phẩm “Vợ nhặt”?

1.1. Tác giả

Kim Lân

1.2. Tác phẩm

Bố cục: 4 phần

  1. Đọc - hiểu văn bản

2.1. Tình huống truyện

Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? Tình huống đó có những ý nghĩa gì?

Nhân vật

Ngạc nhiên

Anh Tràng nhặt được vợ

Lo lắng

Trẻ con

Những người dân

Bà cụ Tứ

Anh Tràng

à Việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt.

=> Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.

2.2. Nhân vật Tràng

Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng (lúc quyết định để người đàn bà theo về, trên đường về xóm ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).

  1. Là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở
  1. Luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.

Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình

à người đàn bà xa lạ đã đồng ý theo Tràng về làm vợ.

+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng “chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”.

+ Sau đó Tràng đã "Chậc, kệ" và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.

+ Tràng dẫn thị ra quán ăn một bữa no rồi cùng về.

+ Tràng đã mua cho thị cái thúng-ra dáng một người phụ nữ dã có chông và cùng chồng đi chợ về.

+ Chàng còn bỏ tiền mua 2 hao dầu thắp sáng trong đêm tân hôn.

+Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều". Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.

+ Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng, chưa tin vào sự thật mình đã có vợ=> đó là niềm hạnh phúc.

  1. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:

à thể hiện niềm tin vào cuộc sống

2.3. Người vợ nhặt

Cảm nhận của anh (chị) về người vợ nhặt qua 3 giai đoạn:

− Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng quyết định theo không Tràng?

− Trên đường về nhà cùng Tràng. Vì sao thị nem nép, thị khó chịu? Thị cố nén tiếng thở dài?

− Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện minh qua những hành động và lời nói nào? So với đầu truyện, Thị có sự thay đổi như nhế nào? Ý nghĩa của sự thay đổi đó là gì?

  1. Là nạn nhân của nạn đói.

Hình ảnh nạn đói năm 1945

Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”. Thị theo Tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái đói).

  1. sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm gia đình

+ ngồi mớm ở mép giường và tay ôm khư khư cái thúng

+ tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người".

à hình ảnh của một người vợ biết lo toan, chu vén cho cuộc sống gia đình, "vợ hiền dâu thảo"

Chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật.

vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ này đã bị hoàn cảnh xô đẩy che lấp đi.

2.4. Bà cụ Tứ

  1. Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con:

- Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn đói mà mới có được vợ.

- Ai oán cho thân phận không lo được cho con mình.

- Những giọt nước mắt của người mẹ nghèo và những suy nghĩ của bà là biểu hiện của tình thương con.

  1. Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha:
  1. c. Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng:

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết. Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

2.5. Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc:

Hiện thực

Phản ánh tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945.

Nhân đạo

  1. Tổng kết

Nội dung

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

NGHỆ THUẬT

Xây dựng được tình huống truyện độc đáo

Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc.

Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế.

Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

04: LUYỆN TẬP

Câu hỏi 1: Nhân vật Tràng trong truyện không có thói quen nào sau đây? a. Vừa đi vừa tủm tỉm cười b. Vừa đi vừa nói. c. Vừa đi vừa lầu bầu chửi d. Vừa đi vừa than thở

Câu hỏi 2: Chi tiết nào sau đây của Kim Lân không dùng để giới thiệu về gia cảnh của Tràng? a. Là người dân xóm ngụ cư. b. Sống với người mẹ già c. Ngôi nhà đứng rúm ró trên mảnh vườn lổn nhổn cỏ dại.

  1. Gia tài duy nhất là mấy con gà gầy xơ xác.

Câu hỏi 3: Dòng nào sau đây chưa nói đúng về đặc điểm nghệ thuật của truyện "Vợ nhặt"?

  1. Ngôn ngữ truyện giàu màu sắc trào phúng.
  2. Tạo tình huống truyện độc đáo.
  3. cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, giàu biểu cảm.
  4. Khắc hoạ được những nhân vật sinh động, giàu tâm trạng.

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Nhìn theo bóng Tràng và bóng người đàn bà lủi thủi đi về bến, người trong xóm lạ lắm. Họ đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn tán. Hình như họ cũng hiểu được đôi phần. Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì

lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ. Một người thở dài. Người khác khẽ thì thầm hỏi:

- Ai đấy nhỉ? ... Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên?

- Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ Tứ(5) có thấy họ mạc nào lên thăm đâu.

- Quái nhỉ?

Im một lúc, có người bỗng lại cười lên rung rúc:

- Hay là vợ anh cu Tràng? ừ khéo mà vợ anh cu Tràng thật anh em ạ, trông chị ta thèn thẹn hay đáo để.

- Ôi chao! Giời đất này còn rước cái của nợ đời về. Biết có nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không?

Họ cùng nín lặng

  1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
  2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
  3. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ được sử dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa nghệ thuật biện pháp tu từ đó?
  4. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

  1. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?

Đoạn văn kể về những lời bàn tán của dân xóm ngụ cư khi nhân vật Tràng dẫn thị ( người vợ nhặt) về.

  1. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ được sử dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa nghệ thuật biện pháp tu từ đó?

Câu văn sử dụng biện pháp tu từ đối lập : khuôn mặt hốc hác u tối-rạng rỡ ; đói khát, tăm tối -lạ lùng và tươi mát . Ý nghĩa nghệ thuật: Nhà văn khẳng định: chính khát vọng sống còn và khát vọng hạnh phúc trước mọi ý thức tuyệt vọng và tê liệt vì nạn đói, có tác dụng làm cho tâm hồn của người dân đói khổ, chết chóc đã rạng rỡ hẳn lên.

BÀI VỀ NHÀ

- Tóm tắt truyện và phân tích ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt

- Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ.

- Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

Soạn: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

Trân trọng cảm ơn!

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/giao-an-van-12-vo-nhat-a49761.html