Tính bằng cách thuận tiện nhất Cách tính nhanh giá trị biểu thức

Tính bằng cách thuận tiện nhất được GiaiToan biên soạn và đăng tải. Bài học này sẽ giúp các em luyện tập về dạng bài tính nhanh, củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4. Dưới đây là nội dung chi tiết, các em cùng tham khảo nhé.

A. Tính bằng cách thuận tiện nhất là gì?

Tính bằng cách thuận tiện nhất là việc áp dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, … vào việc giải bài toán tính giá trị của biểu thức một cách nhanh, hợp lí và chính xác nhất.

B. Cách tính bằng cách thuận tiện nhất

1. Quy tắc 1: Nhóm các số trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…

dụ 1:

98 + 3 + 97 + 2 = 98 + 2 + 97 + 3

= (98 + 2) + (97 + 3)

= 100 + 100

= 200

= 2 + 2

= 4

2. Quy tắc 2: Nhóm các số trong biểu thức thành từng nhóm có tích là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…

Ví dụ 2:

4 x 125 x 25 x 8 = 4 x 25 x 125 x 8

= (4 x 25) x (125 x 8)

= 100 x 1 000

= 100 000

3. Quy tắc 3: Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, phép trừ, phép chia

Ví dụ 3:

142 x 12 + 142 x 88 = 142 x (12 + 88)

= 142 x 100

= 14 200

54 : 6 + 72 : 6 = (54 + 72) : 6

= 126 : 6

= 21

4. Quy tắc 4: Vận dụng các tính chất với các số đặc biệt

5. Quy tắc 5: Vận dụng tính chất của 4 phép tính để tách, ghép ở tử số hoặc ở mẫu số nhằm tạo ra thừa số giống nhau ở cả mẫu số và tử số rồi thực hiện rút gọn biểu thức.

Ví dụ: =

Tính bằng cách thuận tiện nhất 1 + 2 + 3 + ....+ 18 + 19 + 20

C. Bài tập tính bằng cách thuận tiện nhất

Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 237 + 357 + 763

b) 2 345 + 4 257 - 345

c)

d)

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 326 x 728 + 326 x 272

b) 2 009 x 867 + 2 009 x 133

c) 4 x 125 x 25 x 8

d) 2 x 8 x 50 x 25 x 125

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

1 235 x 6 789 x (630 - 315 x 2)

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 123 x 3 + 123 x 7

b) 45 x 17 - 45 x 9

c) 235 x 2 + 235 x 3 + 235 x 5

d) 102 x 18 - 102 x 6 - 102 x 2

e) 203 + 203 x 12 - 203 x 3

f) 37 x 28 + 37 x 72

g) 52 x 48 - 52 x 28

h) 120 x 4 + 120 x 5 +120

i) 230 x 123 - 230 x 22 - 230

j) 135 x 37 - 135 + 135 x 64

k)

l)

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 237 + 357 + 763

g) 2 345 + 4 257 + 345

b) 5 238 + 3 476 - 476

h) 1 987 - 538 - 462

c) 4 276 + 2 357 + 5 724 + 7 643

i) 3 145 + 2 496 + 5 347 + 7 504 + 4 653

d) 2 376 - 376 + 3 425 - 425

k) 3 576 - 4 037 - 5 963 + 6 424

e) 142 x 12 + 142 x 8

l) 75 x 18 + 25 x 18

f) 49 x 365 - 39 x 365

m) 22 x 413 - 22 x 13

Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

b) 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25

c) 45 + 45 + 45 + 45 + 5 + 5 + 5 + 5

d) 2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18

e) 125 + 125 + 125 + 125 - 25 - 25 - 25 - 25

Bài 7: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 875 : 100 + 125 : 100

b)

c)

d) 25 x 675 x 4

e) 1 500 : (3 x 5)

f) 365 - 215 + 475 - 155

g) 125 x 5 + 125 x 4 + 125

h) 32 684 + 41 325 + 316 + 675

i) 17 x 26 + 26 x 44 + 39 x 26

k) 11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

Bài 8: Tính nhanh:

1) 8 x 427 x 3 + 6 x 573 x 4

2) 6 x 1 235 x 20 - 5 x 235 x 24

3) (145 x 99 + 145) - (143 x 102 - 143)

4) 54 x 47 - 47 x 53 - 20 - 27

5) 326 x 728 + 327 x 272

6) 2 008 x 867 + 2 009 x 133

7) 5 665 x 27 + 5 665 x 77 + 5 665

8) 1 235 x 6 789 x (630 - 315 x 2)

9) (m : 1 - m x 1) : (m x 2 008 + m + 2 008)

10) 326 x 728 + 327 x 272

Bài 9: Cho A = 2 009 x 425 và B = 575 x 2 009

Không tính A và B, em hãy tính nhanh kết quả của A - B?

Bài 10: Cho dãy số sau: 1, 5, 9, 13, …,65, 69.

a) Tính số lượng các số hạng trong dãy số.

b) Tính tổng của dãy số đã cho.

Bài 11:

a) Tính tổng của các số lẻ bé hơn 100

b) Tính tổng của 20 số lẻ liên tiếp kể từ 1 trở đi

c) Tính tổng của 20 số chẵn đầu tiên

d) Tính tổng của các số có hai chữ số mà các số đều có chữ số tận cùng là 5.

Bài 12: Tính hợp lí nếu có thể:

a) 11 560 + 22 710 + 30 290 + 5 440

b)

c)

d) 92 x 1 171 − 92 x 170 − 92

e) (7 565 − 4 786) − (2 565 − 1 786)

f) 327 184 − 28 942 + 456 816 − 71 058

g) (145 x 99 + 145) − (143 x 101 − 143)

h) 99 999 + 9 999 + 999 + 99 + 9

i) 999 999 + 999 + 9

Bài 13: Tìm y, biết: y x 15 + y x 2 − y x 7 = 230.

Bài 14: Tính bằng cách thuận tiện

1) 5 x 8 x 9 x 2 x 125

2) 50 x 125 x 2 x 8 x 202

3) 54 x 113 + 45 x 113 + 113

4) (532 x 7 - 266 x 14) x (532 x 7 + 266)

5) 107 x 95 + 107 x 175 - 107 x 150

Bài 15: Tính bằng cách hợp lí:

1) 745 x 11 - 745

2) 578 x 78 - 578 x 14 + 578 x 36

3) 248 x (36 + 62) - 148 x (62 + 36)

4) 111 x 164 - 64 x (101 + 4 510 : 451)

Bài 16: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

1) 0,25 x 5,87 x 40

2) 7,48 x 99 + 7,48

3) 98,45 - 41,82 - 35,63

4) 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9

5) 13,57 x 5,5 + 13,57 x 3,5 + 13,57

Bài 17: Tính bằng cách hợp lí:

1) 2,5 x 34,19 x 4

2) 0,25 x 1,25 x 0,8 x 4

3) 20,5 x 4,7 - 20,5 x 4,6

4) 1,98 : 12 + 4,02 : 12

5) 213 : 1,5 - 198 : 1,5

6) 2,37 x 57,8 + 23,7 x 4,22

7) 0,8 x 23,6 x 3 - 4,8 x 1,8

Bài 18: Tính nhanh:

1) 3 x (36,2 - 6,52) + 7 x 36,2 + 3 x 0,52

2) 15,2 x 34,5 + 15,2 x 47,5 + 84,8 x 82

-

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/tinh-bang-cach-thuan-tien-nhat-a50135.html