Bài viết tham khảo thêm:
Từ các bài đã được học trong sách Ngữ văn 10, tập 1, hãy kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và dạng văn bản. Tham khảo và hoàn thiện bảng sau:
Loại văn bản đã học
Thể loại hoặc kiểu văn bảnTên văn bản
Văn bản văn học Văn bản nghị luận Văn bản thông tinHướng dẫn trả lời:
Loại văn bản đọc
Thể loại hoặc kiểu văn bảnTên văn bản
Văn bản văn học Thần thoại và sử thi Hê-ra-clét đi tìm táo vàng | Thần thoại Hy Lạp Chiến thắng Mtao Mxây | Trích sử thi Đăm Săn Ra - ma buộc tội | Trích sử thi Ra-ma-ya-na - Van-mi-ki Kịch bản chèo và tuồng Xúy Vân giả dại | Trích chèo Kim Nham Mắc mưu Thị Hến | Trích tuồng Ngêu, Sò, Ốc, Hến Thị Mầu lên chùa |Trích chèo Quan Âm Thị Kính Thơ đường luật Cảm xúc mùa thu Tự tình 2 Câu cá mùa thu Văn bản nghị luận Nghị luận xã hội Bài văn về một vấn đề nghị luận xã hộiNữ Oa | Trích thần thoại Trung Quốc)
Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm, thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhauXử kiện (Trích Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
Văn bản thông tin Bản tin Những điều cần chú ý khi tham gia lễ hội Đền Hùng 2019 (Thế Phương) Văn bản thông tin tổng hợp Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận (Bình Trịnh) Lễ hội Ok Om Bok (Theo Thạch Nhi) Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam (Trần Quốc Vượng)Nêu tên những văn bản đọc hiểu tiêu biểu cho mỗi thể loại truyện trong Ngữ văn 10, tập một và chỉ ra đặc điểm tiêu biểu cần phải chú ý khi đọc mỗi thể loại đó.
Hướng dẫn trả lời:
- Thần thoại: Hê-ra-clét đi tìm táo vàng | thần thoại Hy Lạp
- Sử thi: Chiến thắng Mtao Mxây | Trích sử thi Đăm Săn, Ra-ma buộc tội | Trích sử thi Ra-ma-ya-na - Van-mi-ki).
- Đặc điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc mỗi thể loại:
Nêu đặc điểm chung về hình thức và nội dung của các văn bản thơ được học trong sách Ngữ văn 10 cánh diều, tập một. Phân tích ý nghĩa và tính thời sự của những nội dung thông điệp đặt ra ở trong các bài thơ được học. Xác định các điểm cần chú ý về cách đọc hiểu những văn bản thơ này.
Hướng dẫn trả lời:
* Đặc điểm chung về hình thức và nội dung:
- Nội dung: Phản ánh những khía cạnh mới của cuộc sống đa dạng, thể hiện được những góc nhìn nghệ thuật mới của nhà thơ
- Hình thức: Thơ đường luật, bị ràng buộc bởi số dòng, số chữ, vần.
* Ý nghĩa và tính thời sự của nội dung, thông điệp đã được đặt ra trong các bài thơ
- Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ): Cảm xúc mùa thu là bức tranh mùa thu hiu hắt, thể hiện nỗi lo của Đỗ Phủ khi chứng kiến cảnh đất nước kiệt quệ do chiến tranh tàn phá. Bài thơ cũng chính là nỗi lòng của người xa quê, nỗi xót xa, ngậm ngùi cho thân phận của kẻ tha hương lưu lạc.
- Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương): Bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của tác giả: Vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước số phận của mình, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch.
- Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến): Viết về bức tranh mùa thu đặc trưng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bức tranh còn ẩn hiện lên hình ảnh người đi câu lặng lẽ buông cần nhưng nặng ưu tư nỗi lòng thời thế. Tuy đi câu nhưng lại không để tâm ở việc câu cá.
* Điểm cần chú ý khi đọc hiểu các văn bản thơ:
- Cần nắm rõ: Tên tác phẩm, tập thơ, tên tác giả, năm xuất bản và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Đọc kỹ bài thơ, cảm nhận ý thơ thông qua các phương diện: ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu
- Khi đọc cần chú ý tới những đóng góp riêng của tác giả bài thơ về cảm hứng, tứ thơ, tư tưởng
Bài 3 yêu cầu về đọc hiểu văn bản tuồng, chèo có gì giống và khác so với các bài đọc hiểu truyện và thơ ở trong sách Ngữ văn 10, tập một?
Hướng dẫn trả lời:
- Giống nhau: Đều là phân tích và đánh giá về một số yếu tố về nội dung và nghệ thuật
- Khác nhau:
Phân tích về nội dung, hình thức và ý nghĩa của các văn bản thông tin ở trong Bài 4, sách Ngữ văn 10, tập một.
Hướng dẫn trả lời:
Văn bản thông tin
Nội dung Hình thứcÝ nghĩa
Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội Được chia làm 2 phần- Phần 1: Sự hình thành văn hóa của Hà Nội: Lịch sử hình thành nên văn hóa Hà Nội qua các triều đại lịch sử; những yếu tố dẫn đến sự hình thành văn hóa của Hà Nội: sự kết hợp giữa yếu tố văn hóa dân gian và văn hóa cung đình
- Phần 2: Nếp sống thanh lịch của con người Hà Nội: Chỉ ra nguyên nhân dẫn tới sự hình thành nếp sống thanh lịch của con người Hà Nội; trích những câu thơ thành ngữ và tục ngữ để bổ sung, làm rõ nội dung
- Phần 1: Dấu ngoặc đơn (sử dụng để chú giải); các số chú thích (dùng để giải nghĩa từ ngữ)- Phần 2: Các dòng chữ in nghiêng (giúp cho người đọc dễ xác định vị trí và mối quan hệ của những thông tin); dấu ngoặc đơn (giúp trú giải)
Mang tới lượng lớn thông tin về văn hóa của Hà Nội: Về sự hình thành nên nếp sống thanh lịch của người Hà Nội Những điều cần chú ý khi tham gia lễ hội Đền Hùng 2019 Giới thiệu và tuyên truyền tới người tham dự những lưu ý về mặt văn hóa khi tham gia lễ hội Đền Hùng:- Thời gian diễn ra lễ hội Đền Hùng
- Các hoạt động chính ở trong lễ hội, văn hoá lễ hội thông qua “lễ hội 5 không”
- Hướng dẫn di chuyển đến lễ hội.
Có tranh ảnh minh họa cùng bản đồ hướng dẫn di chuyển Văn bản cho thấy thái độ sống tích cực, quan điểm, tiến bộ, có văn hóa của người viết nhằm giới thiệu và tuyên truyền tới mọi người những lưu ý khi tham gia vào lễ hội Đền Hùng Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận Giới thiệu về lễ hội dân gian của dân tộc Chăm tại Ninh Thuận (lễ hội Ka-tê):- Thời gian diễn ra
- Phần lễ và phần hội
- Ý nghĩa của lễ hội.
- Dấu ngoặc đơn (giúp trú giải);- Các số chú thích (giúp giải nghĩa từ ngữ);
- Có chú thích ở tranh ảnh, dòng chữ in đậm nhằm để nhấn mạnh.
Mang tới lượng lớn thông tin về lễ hội Ka-tê của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận cùng với những hoạt động diễn ra trong lễ hội đặc sắc và phong phú đã làm nên nét riêng và độc đáo của lễ hội “phần nghi lễ” và “phần hội” Lễ hội Ok Om Bok Viết về lễ hội Ok Om Bok của đồng bào Khmer Nam Bộ và giới thiệu về hoạt động đua ghe ngo là một nghi thức truyền thống tiễn đưa thần nước - Dòng chữ in đậm giúp khái quát nội dung văn bản- Các số chú thích nhằm giải nghĩa từ ngữ
Muốn giới thiệu về lễ hội Ok Om Bok của đồng bào Khmer Nam Bộ đến gần với bạn đọc, cho thấy nét văn hóa riêng, sự đặc sắc và phong phú, đồng thời thể hiện quan điểm bảo tồn các sản vật, những giá trị truyền thống của dân tộc.
Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết ở trong sách Ngữ văn 10, tập một, chỉ ra các yêu cầu giống nhau và khác nhau lúc viết các kiểu văn bản đó.
Hướng dẫn trả lời:
a) Văn bản nghị luận:
- Nghị luận xã hội:
- Nghị luận văn học: Viết bài văn nghị luận nhằm phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
b) Văn bản thông tin:
- Bản nội quy, hướng dẫn ở nơi công cộng
- Viết bài luận về bản thân
c) Yêu cầu giống và khác nhau khi viết các văn bản
- Giống nhau:
- Khác nhau:
+) Văn bản nghị luận:
+) Văn bản thông tin:
Nêu mục đích, nội dung chính và yêu cầu của việc viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ 1 thói quen hoặc quan niệm (Bài 3) và viết bài luận về bản thân (Bài 4). Hoàn thành bảng sau vào vở.
Bài luận thuyết phục người khác Bài luận về bản thân Mục đích Yêu cầu Nội dung chínhHướng dẫn trả lời:
Bài luận thuyết phục người khác Bài luận về bản thân Mục đích Đưa ra nguyên nhân, hậu quả và cách để có thể thay đổi thói quen xấu nhằm thuyết phục và thay đổi họ theo chiều hướng đúng đắn Thuyết phục người khác tin vào năng lực, phẩm chất thực hiện nhiệm vụ, công việc hoặc hoạt động nào đó của chính mình Yêu cầu - Tìm hiểu đề (Đọc kĩ đề bài; xác định được đối tượng của bài viết, mục đích của bài viết nhằm thuyết phục từ bỏ thói quen hoặc quan niệm nào)- Nêu lý do và phân tích những ảnh hưởng tiêu cực, tác hại của thói quen, quan niệm cần phải thay đổi hoặc từ bỏ.
- Có các dẫn chứng sinh động, cụ thể về những hình ảnh tiêu cực, tác hại của thói quen hoặc quan niệm đó
- Dự đoán được phản ứng và lập luận của người có những thói quen, quan niệm mà bạn muốn thuyết phục để nêu ý kiến phản biện của mình
- Xác định rõ được mục đích, yêu cầu cần viết của bài luận- Tìm hiểu về đối tượng mình cần thuyết phục (họ là ai, họ có yêu cầu gì, họ cần gì ở bạn?)
- Suy nghĩ về chính mình: khả năng, điều kiện, mong muốn, điểm mạnh, điểm hạn chế, mức độ hoàn thành công việc
- Xác định những luận điểm và những lý lẽ, dẫn chứng sáng tỏ cho mỗi luận điểm ở trong bài viết
- Lựa chọn cách trình bày làm sao cho hiệu quả, hấp dẫn
- Nhờ những người có kinh nghiệm đọc, góp ý để có thể hoàn thiện bài viết
Nội dung chính Thuyết phục những người có thói quen chưa tốt, quan niệm chưa đúng từ bỏ những thói quen và quan niệm đó. Nhằm giải trình một cách trung thực các điểm nổi bật nhất về bản thân trong tương quan cùng với mức độ yêu cầu của tổ chức cá nhân, hoạt động cần phải thực hiện.Nêu mục đích, nội dung chính và yêu cầu của việc làm báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ. Hoàn thành những yêu cầu của bài tập vào vở theo bảng sau:
Báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ Mục đích Yêu cầu Nội dung chínhHướng dẫn trả lời:
Báo cáo kết quả nghiên cứu một vấn đề về thơ Mục đích Làm báo cáo để cung cấp tri thức tổng quan của đề tài nghiên cứu khoa học về thơ cho người đọc Yêu cầu - Cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu- Thứ tự trình bày hợp lý, mạch lạc
Nội dung chính Chúng ta cần phải có các mục sau:- Phần mở đầu:
- Phần nội dung:
- Phần kết luận:
Nêu những nội dung chính được rèn luyện trong kỹ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 10 cánh diều, tập một. Chứng minh nhiều nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ cùng với nội dung đọc hiểu và viết.
Hướng dẫn trả lời:
- Nội dung chính được rèn luyện trong kỹ năng nói và nghe ở sách Ngữ Văn 10 cánh diều, tập một là kỹ năng thuyết minh về văn bản nghị luận và văn bản thông tin (thuyết minh về một vấn đề xã hội; giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm thơ; thảo luận vấn đề có các ý kiến khác nhau; thuyết trình và thảo luận về 1 địa chỉ văn hóa)
- Nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ cùng với nội dung đọc hiểu và viết: Nội dung phần viết là tiền đề, cơ sở để vận dụng vào nội dung kỹ năng nói và nghe, nếu thiếu đi một trong hai thì không thể đạt được hiệu quả cao:
Ví dụ:
a) Bài 1. Thần thoại và sử thi
- Phần Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
- Phần Nói và nghe: Thuyết minh về một vấn đề xã hội
→ Hai phần này có mối quan hệ chặt chẽ, phần viết sẽ giúp cho người thực hiện hiểu và biết cách để làm một bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội, từ đó sẽ giúp việc thuyết minh một cách trôi chảy, mạch lạc, rõ ràng
b) Bài 2: Thơ tự do
- Phần đọc hiểu văn bản
- Phần viết: Viết bài văn nghị luận phân tích và đánh giá một tác phẩm thơ
- Phần Nói và nghe: Giới thiệu và đánh giá một tác phẩm thơ
→ Vận dụng kiến thức về nội dung kỹ năng viết, nói và nghe, áp dụng vào trong văn bản phần đọc hiểu, từ đó đi vào phân tích và đánh giá tác phẩm một cách chi tiết.
a) Nêu nội dung chính của phần tiếng Việt đã được học trong sách Ngữ văn 10 cánh diều, tập một theo bảng sau:
Bài
Tên nội dung phần tiếng Việt1
2
3
4
b) Nêu ra một số biện pháp tu từ có ở trong các bài thơ đã học ở Bài 2 và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà bạn thấy nổi bật.
c) Trong các lỗi về tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 10, tập 1, bạn thường hay mắc lỗi nào?
Hướng dẫn trả lời:
a)
Bài
Tên nội dung chính phần tiếng Việt
1 Nghị luận xã hội (Viết một bài văn nghị luận về một vấn đề nghị luận xã hội, bài thuyết trình về một vấn đề xã hội) 2 Nghị luận văn học (Viết một bài văn nghị luận phân tích, bài đánh giá một tác phẩm thơ; bài giới thiệu, đánh giá một tác phẩm thơ) 3 Nghị luận xã hội (Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm; bài thảo luận về một vấn đề có những ý kiến trái chiều) 4 Văn bản thông tin (Bản nội quy, hướng dẫn ở nơi công cộng; bài luận về bản thân; bài thuyết trình và thảo luận về 1 địa chỉ văn hóa)b)
→ Biện pháp tả cảnh ngụ tình giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc tình cảm và khái quát được mọi lẽ sống, tâm tư tình cảm, có khả năng khơi gợi tình cảm, cảm xúc của người đọc.
c)
- Bản thân thường hay mắc lỗi sử dụng từ không đúng nghĩa,…
Trên đây là hướng dẫn chi tiết Soạn bài Nội dung ôn tập học kì 1 Ngữ văn 10 Cánh diều được BUTBI biên soạn gửi tới các bạn học sinh. Hãy theo dõi butbi.hocmai.vn thường xuyên để có thể cập nhật những bài hướng dẫn soạn văn mới và nhanh nhất nhé!
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/on-tap-va-danh-gia-cuoi-hoc-ki-1-a50273.html