Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1 năm học 2025-2026 (Kèm đáp án) mới nhất, bao gồm ma trận đề thi, đề thi học kì 1 Tiếng Việt 4 có đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì I. Mời các em học sinh và thầy cô tải file đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt về máy để tham khảo chi tiết.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 20...-20...
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
TT
Chủ đề
Sốcâu
số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Đọc hiểu văn bản - Nhận biết được chi tiết nội dung của văn bản.
- Tìm được những từ ngữ cho biết đặc điểm của nhân vật, mô tả được nhân vật, có mối quan hệ giữa các nhân vật trong văn bản
- Nêu suy nghĩ của bản thân và rút được bài học phù hợp.
Số câu
4
1
4
1
Câu số
1, 2, 3,4
5
Số điểm
2,0
1,0
2,0
1,0
2
Kiến thức tiếng Việt
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng.
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ.
- Nhận biết quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức
- Viết được đoạn văn có sử dụng danh từ, động từ
Số câu
2
2
2
2
Câu số
6,7
8,9
Số điểm
2,0
2,0
2,0
2,0
Tổng
Số câu
6
2
1
6
3
Số điểm
4,0
2,0
1,0
4,0
3,0
10 Đề kiểm tra đọc Tiếng Việt lớp 4 học kì 1 KNTT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20...-20...
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
Thăm số 1: ĐỒNG TIỀN VÀNG
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (Làm nghề bán diêm.)
Thăm số 2: ĐỒNG TIỀN VÀNG
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
Câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao…)
Thăm số 3: MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê một cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy một bà cụ nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại. Tóc bà đã bạc trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà thêm khó coi. Bà cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi biển, bỏ vào cái túi.
Câu hỏi: Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
(Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những)
...
Đề đọc hiểu Tiếng Việt lớp 4 học kì 1 KNTT
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau: (1;2;4)
Câu 1. (TNM1- 0,5 điểm)
Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
A. Được làm cô giáo
B. Được khen học giỏi.
C. Rất thích đi học.
Câu 2. (TNM1- 0,5 điểm)
Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
A. Vì tác giả học không bằng các bạn
B. Vì nhà tác giả nghèo, đông anh em.
C. Vì nhà tác giả nhiều người không đi học.
Câu 3.(TNM1-0,5 điểm)
Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng.
Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật.
Câu 4. (TNM1- 0,5 điểm)
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Chỉ cần quyết tâm và nỗ lực thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
B. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp.
C. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp
Câu 5.(TLM3- 1,0 điểm)
Ước mơ của em là gì? Để thực hiện những ước mơ đó, em cần phải làm gì?
……………………………………………………………………………………….
Câu 6. (TNM1 - 1,0 điểm)
Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào đúng bảng dưới đây:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở Châu Phi. Nhưng thực ra tại châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn Độ Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền, vì từ hạt của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
Danh từ chung
Danh từ riêng
………………………………………
………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
Câu 7.(TNM1 - 1,0 điểm)
Nối câu tục ngữ thích hợp ở bên A với lời khuyên, lời chê ở bên B:
A
B
a) Ở hiền gặp lành.
1) Chê những người xấu tính, hay ghen tị khi thấy người khác hạnh phúc, may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
2) Khuyên con người sống nhân hậu, hiền lành thì sẽ gặp điều tốt đẹp.
Câu 8.(TLM2 - 1,0 điểm)
Viết hoa tên cơ quan, tổ chức cho đúng.
a. Sở giáo dục và đào tạo tỉnh hà giang.
……………………………………………………………………………….
b. Nhà máy Thuỷ điện thác bà yên bái.
……………………………………………………………………………….
Câu 9.(TLM2 - 1,0 điểm)
Viết 2 - 3 câu có danh từ, động từ nói về trường, lớp của em
…………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc.
Đáp án đề thi học kì 1 Tiếng Việt 4 KNTT
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
...
TRƯỜNG TH&THCS……
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
(Thời gian làm bài 60 phút)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4,0 điểm)
(Học sinh bốc thăm đoạn bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra).
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau:
Câu 1. Cây sồi là loại cây như thế nào? ( M1- 0,5 điểm)
Câu 2. Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì? ( M1- 0.5 điểm)
Câu 3. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? ( M2- 0,5 điểm)
Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa? ( M2- 0.5 điểm)
Câu 5. Em muốn nói gì với cây sồi? ( M2- 1 điểm)
Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? ( M3- 1 điểm)
Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các động từ? ( M1- 0,5 điểm)
Câu 8 . Từ nào sau đây không phải là danh từ? ? ( M1- 0,5 điểm)
Câu 9. Tìm 1 câu văn trong bài đọc trên có sử dụng biện pháp nhân hoá? ( M3- 1 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)
Tập làm văn: (10,0 điểm) (40 phút)
Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích.
...............
MATRẬNĐỀKIỂM TRACUỐIHỌCKÌI
NĂM HỌC : 20... - 20...
MÔN:TIẾNGVIỆT- LỚP4
Mạch kiếnthức,kĩnăng
Sốcâuvàsốđiểm
Mức1
Mức2
Mức3
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Đọc hiểu văn bản
Câu số
1, 2
3,4
5
Số điểm
1,0
1,5
1,0
2,5
1,0
2. Kiến thức Tiếng Việt
Câu số
6
8
7
9
Số điểm
1,0
0,5
1,0
1,0
1,5
2,0
Tổngđiểmphần đọchiểu
Số câu
3
3
1
2
Sốđiểm
2,0
2,0
1,0
2,0
4,0
3,0
BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
Môn Toán- Lớp 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
Đọc bài văn sau, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (M1) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là ai?
Câu 2. (M1) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
Câu 3. (M2) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
Câu 4. (M2) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
Câu 5. (M3) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (M1) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
Câu 7. (M2) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo, thương mến vô cùng.
Câu 8. (M3) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (5 ĐIỂM )
Đề bài: Em hãy miêu tả một loài cây mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
I. KIỂM TRA ĐỌC - HIỂU: 5 điểm
...
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Đọc hiểu văn bản
Câu số
1; 2
3;4;5
10
5
1
Số điểm
1.5
1.5
1.0
3,0
1,0
2. Kiến thức Tiếng Việt
Câu số
6
7
8; 9
3
1
Số điểm
1.0
1.0
2.0
2,5
1,5
Tổng điểm phần đọc hiểu
Số câu
3
1
3
2
1
6
4
Số điểm
2.5
1.0
1.5
2.0
1.0
4,0
4,0
KIẾM TRA CUỐI KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THÀNH TIẾNG)
Câu 1 Trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho vật gì, vật đó có giá trị ra sao?
Trả lời : Viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật.
Câu 2 Bé Na đã làm gì sau khi có viên ngọc quý?
Trả lời : Đi khắp nơi trong rừng nghe tiếng nói của các loài muông thú.
Đề đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
II/ Đọc hiểu (8 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5 điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm)
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
“Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm)
KIỂM TRA VIẾT
Tập làm văn
Đề: Em hãy viết một bức thư gửi cho người thân hoặc bạn bè để thăm hỏi và chúc mừng nhân dịp năm mới. (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 0.5 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng các tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0.5 điểm
-Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
II. Đọc hiểu (8 điểm)
...
>>> Xem tiếp Bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều trong file tải về.
Cấu trúc Đề thi cuối kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 bao gồm đề thi tự luận và trắc nghiệm, các dạng đề đọc hiểu, luyện từ và câu, luyện viết chính tả và tập làm văn yêu cầu các em HS phải hoàn thành trong 60 phút, không kể thời gian giao đề. Do đó Bộ đề thi kiểm tra HKI môn Tiếng Việt 4 năm học 2025-2026 kèm lời giải chi tiết sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mới, tự ôn luyện và so sánh đáp án sau khi làm xong để nắm vững kiến thức môn Tiếng Việt và đạt kết quả cao trong bài kiểm tra cuối kỳ 1.
Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...
Mời các bạn tham khảo tài liệu đề thi mới nhất các môn học khác trong chuyên mục Đề thi lớp 4 góc Học tập trên trang HoaTieu.vn nhé.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/de-thi-cuoi-ki-1-tieng-viet-lop-4-a51435.html