Động từ là gì? Ví dụ động từ

Động từ là gì? Ví dụ động từ lớp 4. Động từ là từ loại quan trọng, được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống đời thường và các loại văn bản, có tác dụng miêu tả hoạt động, trạng thái của một sự vật, hiện tượng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết: khái niệm Động từ là gì? Ví dụ động từ để giúp các em học sinh nắm rõ và vận dụng thành thạo loại từ này. Mời các em cùng tham khảo.

Ôn tập về Động từ lớp 4

1. Động từ là gì?

Khái niệm Động từ được hiểu như sau: Động từ là những từ dùng để chỉ các hoạt động, trạng thái (bao gồm cả trạng thái vật lí, trạng thái tâm lí, trạng thái sinh lí) của con người và các sự vật, hiện tượng khác.

Cùng với tính từ và danh từ, động từ là từ loại quan trọng để khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác.

2. Ví dụ động từ

Động từ là những từ được bôi đen trong đoạn văn sau:

Một buổi sáng đẹp trời, Va - li - a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Trong buổi biểu diễn đó có bao nhiêu tiết mục hay nhưng tiết mục mà Va - li - a thấy hay và thích nhất đó là “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” . Em mơ ước một ngày nào đó cũng được như cô phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã.

3. Khả năng kết hợp của động từ

VD: đã thổi mạnh, không về nhà, cứ nói nhiều, đừng nói nữa

4. Chức năng của động từ

VD: Trời // đang mưa

CN (Danh từ) VN (Cụm Động từ)

Em bé // bị ngã trên đường

CN (danh từ) VN (Động từ)

VD:

+ Động từ làm chủ ngữ: Lao động // là vinh quang

CN (động từ) VN

+ Động từ làm định ngữ: Con đường đang làm // đi qua nhà tôi

Định ngữ (cụm động từ)

+ Động từ làm trạng ngữ: Làm như vậy, tôi thấy không được

Trạng ngữ (cụm động từ)

5. Phân loại động từ

Động từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.

Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.

Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại động từ.

5.1. Động từ chỉ hoạt động và trạng thái

a) Động từ chỉ hoạt động

b) Động từ chỉ trạng thái

VD: Tôi // còn việc phải làm

Làng tôi // con sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín

VD: Tấm // hóa thành nàng tiên trốn trong quả thị

Con người // trở nên ích kỷ khi lòng tham nổi lên

VD: Bác Hồ // quyết chí ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng

Cậu gió // không nỡ thổi mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca

VD: Cậu // cần hoàn thành tài liệu này trước ngày mai

Học sinh // nên học hành chăm chỉ

VD: Tớ // ước gì mình có đôi hài vạn dặm để đi khắp thế gian

Cụ Mem-bơ // mong sẽ vẽ được một kiệt tác trong đời mình.

VD: Bài thơ Tây Tiến // được sáng tác khi Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh Tây Tiến.

Phương // bị phạt vì không làm bài tập toán

VD: Mặt trời // hành tinh trung tâm trong hệ mặt trời.

Gió se mùa thu // không lạnh bằng gió mùa đông bắc được

5.2. Nội động từ và ngoại động từ

a) Nội động từ

VD: Mẹ mua cho tôi con mèo

Động từ nội động Quan hệ từ Bổ ngữ

b) Ngoại động từ

VD: Mọi người yêu quý mẹ

Động từ ngoại động Bổ ngữ

6. Cụm động từ

Phụ trước + Động từ trung tâm + Phụ sau

Phụ trước

Trung tâm

Phụ sau

Các từ chỉ quan hệ thời gian (đã sẽ đang,..)

Các từ chỉ sự tiếp diễn tương tự (vẫn, cứ, còn, cùng,...)

Các từ thức mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ,...)

Các từ mang nghĩa khẳng định hoặc phủ định hành động (không, chưa, chẳng, có,...)

Các động từ

Các từ chi tiết về đối tượng (danh từ, tính từ)

Các từ chỉ hướng (thẳng, ra, lên, xuống,...)

Các từ chỉ địa điểm

Các từ chỉ thời gian

Từ chỉ nguyên nhân, mục đích

Từ chỉ phương tiện

Từ chỉ cách thức hành động

VD: Các phụ ngữ chuyên đứng trước (làm phụ trước) động từ: đã, sẽ, đang, vẫn, cứ, còn,...

Các phụ ngữ chuyên đứng sau (làm phụ sau) động từ: chi tiết về đối tượng

Các phụ ngữ có vị trí tự do, đứng trước hay sau động từ đều được: ăn vội vàng -> vội vàng ăn cho xong; đi thong thả ->. Thong thả đi,...

7. Bài tập về động từ

1. “Các bạn học sinh còn đang vui chơi ở sân trường”.

Phân tích cụm động từ trong câu trên.

=> Cụm động từ: “còn đang vui chơi ở sân trường”.

Trong đó:

- Phần trước: “còn đang” bổ ngữ cho động từ chính, diễn tả sự việc đang xảy ra.

- Phần trung tâm: “vui chơi”.

- Phần sau: “ở sân trường” bổ ngữ cho động từ chính về địa điểm.

2. “Nam đã ăn cơm lúc 7 giờ tối”.

Phân tích cụm động từ trong câu trên.

=> Cụm động từ: “đã ăn xong buổi tối”.

Trong đó:

- Phần trước: “đã” diễn tả quan hệ thời gian, hành động tiếp diễn.

- Phần trung tâm: “ăn”.

- Phần sau: “lúc 7 giờ tối” bổ sung ý nghĩa về mốc thời gian diễn ra.

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/dong-tu-la-gi-lop-4-a52081.html