Major League Baseball (MLB) là tổ chức thể thao chuyên nghiệp của môn bóng chày và cũng là tổ chức lâu đời nhất trong số 4 liên đoàn thể thao chuyên nghiệp chính ở Hoa Kỳ và Canada. Major League Baseball có tổng cộng 30 đội bóng đến từ nhiều bang khác nhau của Mỹ và Canada (29 đội từ Mỹ và 1 đội từ Canada). Biểu tượng chính thức của giải đấu là một người đang trong thế đánh bóng chày, được cho là dựa trên hình tượng của Jackie Robinson, một trong những cầu thủ huyền thoại và là người da màu đầu tiên chơi cho giải. Ba mươi đội này được chia ra làm 2 chi giải khác nhau, American League (AL, tạm dịch là Giải Mỹ) và National League (NL, tạm dịch là Giải Quốc gia) với 15 đội mỗi giải, mỗi giải chia làm ba bảng miền (Đông, Trung, Tây). Bắt đầu từ năm 1903, 2 giải thỏa thuận hợp tác nhưng vẫn tách biệt hoàn toàn cho đến khi được sáp nhập thành dưới một hệ thống quản lý đứng đầu bởi Ủy viên Bóng chày (Commissioner of Baseball) vào năm 2000.
Mỗi mùa giải bắt đầu với kì tập huấn mùa xuân (spring training). Sau đó, các đội sẽ chơi tổng cộng 162 trận trong mùa giải (regular season), và 6 đội có kết quả thi đấu tốt nhất ở mỗi giải (3 đội đứng đầu các bảng miền và 3 đội có thành tích tốt nhất trong số còn lại) sẽ đi tiếp vào postseason. Tại postseason, hai chi giải AL và NL sẽ chọn ra 2 nhà vô địch để chọn ra nhà vô địch toàn hệ thống giải tại World Series. Các trận đấu của MLB được phát trực tiếp ở rất nhiều đài khác nhau tại Bắc Mỹ và nhiều quốc gia khác trên khắp thế giới, thông qua hệ thống truyền hình, radio và Internet. Major League Baseball là giải bóng chày có số lượng người xem cao hơn bất kì giải đấu nào trên thế giới với 69.6 triệu khán giả vào năm 2018. MLB luôn được sự quan tâm lớn của hầu hết fan bóng chày trên toàn thế giới, và cũng được xem là giải đấu danh giá nhất toàn cầu, tập hợp những cầu thủ đẳng cấp cao nhất trong bộ môn này. Từ lâu, Major League Baseball đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa của nước Mỹ. Đội bóng chày chuyên nghiệp đầu tiên được thành lập là Cincinnati Reds vào năm 1869, đã trải qua gần 150 năm lịch sử.
Khu vực Đội Thành phố Sân vận động Sức chứa Tọa độ Thành lập Gia nhập MLB American League Đông Baltimore Orioles Baltimore, Maryland Oriole Park at Camden Yards 45,971 39°17′2″B 76°37′18″T / 39,28389°B 76,62167°T / 39.28389; -76.62167 (Baltimore Orioles) 1901* Boston Red Sox Boston, Massachusetts Fenway Park 37,949 42°20′47″B 71°5′51″T / 42,34639°B 71,0975°T / 42.34639; -71.09750 (Boston Red Sox) 1901 New York Yankees New York City, New York Sân vận động Yankee 47.309 40°49′45″B 73°55′35″T / 40,82917°B 73,92639°T / 40.82917; -73.92639 (New York Yankees) 1901* Tampa Bay Rays St. Petersburg, Florida Tropicana Field 31,042 27°46′6″B 82°39′12″T / 27,76833°B 82,65333°T / 27.76833; -82.65333 (Tampa Bay Rays) 1998 Toronto Blue Jays Toronto, Ontario Trung tâm Rogers 49.282 43°38′29″B 79°23′21″T / 43,64139°B 79,38917°T / 43.64139; -79.38917 (Toronto Blue Jays) 1977 Trung tâm Chicago White Sox Chicago, Illinois Guaranteed Rate Field 40,615 41°49′48″B 87°38′2″T / 41,83°B 87,63389°T / 41.83000; -87.63389 (Chicago White Sox) 1901 Cleveland Guardians Cleveland, Ohio Progressive Field 35,225 41°29′45″B 81°41′7″T / 41,49583°B 81,68528°T / 41.49583; -81.68528 (Cleveland Guardians) 1901 Detroit Tigers Detroit, Michigan Comerica Park 41,297 42°20′21″B 83°2′55″T / 42,33917°B 83,04861°T / 42.33917; -83.04861 (Detroit Tigers) 1901 Kansas City Royals Kansas City, Missouri Kauffman Stadium 37,903 39°3′5″B 94°28′50″T / 39,05139°B 94,48056°T / 39.05139; -94.48056 (Kansas City Royals) 1969 Minnesota Twins Minneapolis, Minnesota Target Field 38,871 44°58′54″B 93°16′42″T / 44,98167°B 93,27833°T / 44.98167; -93.27833 (Minnesota Twins) 1901* Tây Houston Astros Houston, Texas Minute Maid Park 41,676 29°45′25″B 95°21′20″T / 29,75694°B 95,35556°T / 29.75694; -95.35556 (Houston Astros) 1962 (NL) 2013 (AL) Los Angeles Angels Anaheim, California Sân vận động Angel 45.957 33°48′1″B 117°52′58″T / 33,80028°B 117,88278°T / 33.80028; -117.88278 (Los Angeles Angels of Anaheim) 1961 Oakland Athletics Oakland, California Đấu trường Oakland 35.067 37°45′6″B 122°12′2″T / 37,75167°B 122,20056°T / 37.75167; -122.20056 (Oakland Athletics) 1901* Seattle Mariners Seattle, Washington T-Mobile Park 47,943 47°35′29″B 122°19′57″T / 47,59139°B 122,3325°T / 47.59139; -122.33250 (Seattle Mariners) 1977 Texas Rangers Arlington, Texas Globe Life Field 40,300 32°45′5″B 97°4′58″T / 32,75139°B 97,08278°T / 32.75139; -97.08278 (Texas Rangers) 1961* National League Đông Atlanta Braves Atlanta, Georgia Truist Park 41,500 33°53′24″B 84°28′4″T / 33,89°B 84,46778°T / 33.89000; -84.46778 (Atlanta Braves) 1871* (NA) 1876 (NL) Miami Marlins Miami, Florida Marlins Park 36,742 25°46′41″B 80°13′11″T / 25,77806°B 80,21972°T / 25.77806; -80.21972 (Miami Marlins) 1993 New York Mets New York City, New York Citi Field 41.922 40°45′25″B 73°50′45″T / 40,75694°B 73,84583°T / 40.75694; -73.84583 (New York Mets) 1962 Philadelphia Phillies Philadelphia, Pennsylvania Citizens Bank Park 43,651 39°54′21″B 75°9′59″T / 39,90583°B 75,16639°T / 39.90583; -75.16639 (Philadelphia Phillies) 1883 Washington Nationals Washington, D.C. Nationals Park 41,313 38°52′22″B 77°0′27″T / 38,87278°B 77,0075°T / 38.87278; -77.00750 (Washington Nationals) 1969* Trung tâm Chicago Cubs Chicago, Illinois Wrigley Field 41,268 41°56′54″B 87°39′20″T / 41,94833°B 87,65556°T / 41.94833; -87.65556 (Chicago Cubs) 1874 (NA) 1876 (NL) Cincinnati Reds Cincinnati, Ohio Great American Ball Park 42,319 39°5′51″B 84°30′24″T / 39,0975°B 84,50667°T / 39.09750; -84.50667 (Cincinnati Reds) 1882 (AA) 1890 (NL) Milwaukee Brewers Milwaukee, Wisconsin Miller Park 41,900 43°1′42″B 87°58′16″T / 43,02833°B 87,97111°T / 43.02833; -87.97111 (Milwaukee Brewers) 1969* (AL) 1998 (NL) Pittsburgh Pirates Pittsburgh, Pennsylvania PNC Park 38,362 40°26′49″B 80°0′21″T / 40,44694°B 80,00583°T / 40.44694; -80.00583 (Pittsburgh Pirates) 1882 (AA) 1887 (NL) St. Louis Cardinals St. Louis, Missouri Sân vận động Busch 43.975 38°37′21″B 90°11′35″T / 38,6225°B 90,19306°T / 38.62250; -90.19306 (St. Louis Cardinals) 1882 (AA) 1892 (NL) Tây Arizona Diamondbacks Phoenix, Arizona Chase Field 48,519 33°26′43″B 112°4′1″T / 33,44528°B 112,06694°T / 33.44528; -112.06694 (Arizona Diamondbacks) 1998 Colorado Rockies Denver, Colorado Coors Field 50,398 39°45′22″B 104°59′39″T / 39,75611°B 104,99417°T / 39.75611; -104.99417 (Colorado Rockies) 1993 Los Angeles Dodgers Los Angeles, California Sân vận động Dodger 56.000 34°4′25″B 118°14′24″T / 34,07361°B 118,24°T / 34.07361; -118.24000 (Los Angeles Dodgers) 1884* (AA) 1890 (NL) San Diego Padres San Diego, California Petco Park 40,162 32°42′26″B 117°9′24″T / 32,70722°B 117,15667°T / 32.70722; -117.15667 (San Diego Padres) 1969 San Francisco Giants San Francisco, California Oracle Park 41.915 37°46′43″B 122°23′21″T / 37,77861°B 122,38917°T / 37.77861; -122.38917 (San Francisco Giants) 1883*Dấu sao (*) đánh dấu cho những đội đã chuyển thành phố ít nhất 1 lần.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/baseball-la-gi-a54115.html