Ngày công chuẩn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính lương, chấm công và quản lý thời gian làm việc trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ngày công chuẩn là gì? Cách tính như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Phần mềm quản trị nhân sự EasyHRM để hiểu trọn vẹn các vấn đề này!
Ngày công chuẩn được hiểu là số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng, được xác định dựa trên thời giờ làm việc của Bộ luật Lao động 2019.
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019:
Từ các quy định trên, số ngày công chuẩn thường được xác định theo 2 mức phổ biến:
XEM THÊM: Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2026 [CẬP NHẬT CHÍNH THỨC]
Có. Mặc dù hình thức trả lương là “lương tháng”, nhưng việc xác định đơn giá tiền lương cho một ngày làm việc (để tính lương làm thêm giờ, nghỉ phép, trừ lương nghỉ không phép…) đều phải dựa trên ngày công chuẩn.
Căn cứ Khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương ngày được xác định như sau:
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng : Số ngày làm việc bình thường trong tháng (Ngày công chuẩn)
Việc xác định rõ con số chia này (là 24, 26 hay số ngày thực tế) cần được thỏa thuận rõ ràng trong Hợp đồng lao động để đảm bảo sự minh bạch và quyền lợi cho cả hai bên
Có hai phương pháp phổ biến để xác định ngày công chuẩn khi tính lương: dựa trên số ngày làm việc thực tế và dựa trên mức công chuẩn cố định của doanh nghiệp.
Công thức:
Giải thích:
Ví dụ nhanh: Tháng 11 có 30 ngày, có 4 Chủ nhật, công ty cho nghỉ 1 ngày lễ => Ngày công chuẩn = 30 - 4 - 1 = 25 ngày.
Công chuẩn cố định là phương pháp được nhiều doanh nghiệp áp dụng vì đơn giản và dễ tính. Với cách này, doanh nghiệp tự quy định số ngày công chuẩn trong tháng, thường là 24 công hoặc 26 công, rồi dùng làm căn cứ tính lương cho toàn bộ nhân viên.
Theo Khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lựa chọn ngày công chuẩn là 24 hoặc 26 ngày, miễn áp dụng thống nhất trong nội bộ.
Ngoài ra, một số doanh nghiệp không áp dụng ngày công chuẩn cố định mà quy định giờ làm việc hằng ngày và trả lương dựa trên mức lương cơ bản đã thỏa thuận.
Ví dụ:
NÊN XEM: Hướng dẫn cách tính lương theo ngày công chuẩn
Khi tính ngày công trong tháng có Lễ, Tết, doanh nghiệp phải loại trừ các ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019. Những ngày này không tính vào số ngày làm việc thực tế nhưng người lao động vẫn được hưởng đủ lương.
Theo quy định, người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương vào các ngày sau:
Đối với lao động nước ngoài, được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Khi tính công, doanh nghiệp sẽ trừ các ngày lễ, Tết này khỏi tổng số ngày làm việc của tháng, cùng với ngày nghỉ hằng tuần, để xác định chính xác ngày công thực tế dùng để tính lương.
XEM THÊM: Tổng Hợp Những Cách Tính Lương Nhân Viên Hiệu Quả
Dưới đây là những thắc mắc mà người lao động thường gặp khi tìm hiểu về ngày công chuẩn, đặc biệt liên quan đến cách tính và quyền lợi trong quá trình làm việc.
Công chuẩn là số ngày làm việc quy định của công ty để tính lương, thường là 24, 25, 26, hoặc 27 ngày tùy theo quy chế doanh nghiệp và số ngày làm việc thực tế trong tháng (8 tiếng/ngày). Không có một con số cố định duy nhất cho tất cả mọi nơi nhưng phổ biến là 26 ngày.
Không. Công ty phải quy định Ngày công chuẩn dựa trên cơ sở pháp luật (Bộ luật Lao động) và chế độ nghỉ ngơi đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Quy định ngày công chuẩn phải hợp lý, không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi tính lương của người lao động.
Có, nhưng chủ yếu là trong việc tính toán các khoản trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản,…). Mức lương tháng đóng BHXH sẽ được chia cho 24 ngày để tính ra tiền lương làm căn cứ hưởng trợ cấp.
Trên đây là những thông tin giúp bạn nắm rõ về ngày công chuẩn và cách áp dụng trong thực tế. Việc hiểu đúng ngày công chuẩn sẽ giúp bạn quản lý công việc hiệu quả và đảm bảo quyền lợi khi tính lương.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/cong-chuan-la-gi-a56071.html