Trang chủ » GIẬT 3 TẦNG QUÀ - IN DẤU TIẾNG ANH
Việc học giao tiếp tiếng Anh sẽ rất khó khăn khi bạn không biết về cách phát âm haoc bảng phiên âm tiếng Anh. Trong tiếng Anh có 44 âm cơ bản (bạn sẽ thấy khi xem về bảng phiên âm IPA). Và trong phát âm, mình thấy có phần phát âm TH rất khó đối với mình, các bạn có thấy vậy không? Nếu có hãy cùng mình tìm hiểu ngay bài viết cách phát âm TH chuẩn trong bài viết này ngay nhé:
Cách nhận biết phát âm TH với âm /ð/ và /θ/ là một vấn đề mà nhiều người học tiếng Anh thường gặp phải, và mình hồi trước cũng gặp vấn đề này nhưng sau đã khắc phục được. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phân biệt hai âm này, bạn cần quan sát vị trí của chữ TH trong từ. Nào, hãy tìm hiểu rõ hơn dưới đây nha:
Mời bạn cùng xem danh sách một số từ vựng tiếng Anh có âm đầu là TH thường sẽ phát âm /θ/ và /ð/ như sau:
Thorn /θɔːrn/: Gai (thường là gai cây)
Thief /θiːf/: Kẻ trộm
Thrive /θraɪv/: Phát triển mạnh mẽ
Thump /θʌmp/: Tiếng động đập mạnh
Thin /θɪn/: Mảnh, mảnh mai
Thorough /ˈθʌrə/ (đôi khi được phát âm là /ˈθʌr.oʊ/): Triệt hạng, toàn diện
Thicket /ˈθɪkɪt/: Rừng cây bụi dày
Thought /θɔːt/: Sự nghĩ, ý nghĩ
Thread /θrɛd/: Sợi chỉ
Theft /θɛft/: Sự trộm cắp
Thick /θɪk/: Dày
Thrive /θraɪv/: Phát triển mạnh mẽ
Thermometer /θərˈmɒm.ɪ.tər/: Nhiệt kế
Thorny /ˈθɔːr.ni/: Gai, đầy gai
Thousand /ˈθaʊ.zənd/: Nghìn
Theatre /ˈθɪə.tər/: Nhà hát
Theme /θiːm/: Chủ đề
Thirst /θɜːrst/: Khát nước
Thaw /θɔː/: Tan chảy (đặc biệt là đối với tuyết)
These /ðiːz/: Những này

Có một số từ vựng tiếng Anh có phát TH nằm ở giữa, đặc biệt là cách đặt lưỡi và cách hơi thở, nào hãy cùng xem chi tiết dưới đây nhé:
Northern /ˈnɔː.ðən/: Thuộc về phía Bắc
Neither /ˈnaɪ.ðər/: Cả hai không
Clothes /kləʊðz/: Quần áo
Weather /ˈweð.ər/: Thời tiết
Feather /ˈfeð.ər/: Lông vũ
Gather /ˈɡæð.ər/: Tập trung, tụ tập
Together /təˈɡeð.ər/: Cùng nhau
Bother /ˈbɒð.ər/: Phiền não, làm phiền
Mother /ˈmʌð.ər/: Mẹ
Leather /ˈleð.ər/: Da (vật liệu)
Weathered /ˈwɛð.ərd/: Đã trải qua tác động của thời tiết
Leatherette /ˌlɛð.əˈrɛt/: Chất liệu giả da
Northernmost /ˈnɔːr.ðər.nmoʊst/: Phía bắc nhất
Clothesline /ˈkloʊðz.laɪn/: Dây phơi quần áo
Breathable /ˈbrɛð.ə.bəl/: Có thể thở
Southernmost /ˈsʌð.ərnmoʊst/: Phía nam nhất
Withstand /wɪðˈstænd/: Chống đỡ, chịu được
Tiếp theo, bạn sẽ gặp cac từ vựng tiếng Anh có âm /θ/ và /ð/ với cụm TH ở cuối từ vựng, cùng xem ngay nhé:
Bath /bæθ/: Bồn tắm
Math /mæθ/: Toán học
Teeth /tiːθ/: Răng
Wreath /riːθ/: Vòng hoa
Cloth /klɒθ/: Vải
Sooth /suːθ/: Làm dịu, an ủi
Mouth /maʊθ/: Miệng
Youth /juːθ/: Thanh thiếu niên
Truth /truːθ/: Sự thật
South /saʊθ/: Phía nam
Cloth /klɒð/: Vải
Oath /oʊθ/: Lời thề, lời tuyên thệ
Lithe /laɪð/: Linh hoạt, dẻo dai
Loathe /loʊð/: Ghê tởm, không thích
Scathe /skeɪð/: Làm tổn thương, làm hại

Để phát âm âm TH (/θ/) trong tiếng Anh một cách dễ nhớ và chuẩn bản xứ, bạn hãy làm theo các bước mà NativeX hướng dẫn sau đây về khẩu hình miệng
Bước 1: Mở miệng một cách hết sức rộng: Để phát âm /θ/, bạn nên mở miệng rộng và hướng lưỡi ra phía trước của miệng.
Bước 2: Đặt lưỡi: Lưỡi của bạn nên tiếp xúc với răng trên ở phía trên của miệng. Lưỡi không nên tiếp xúc với bất kỳ răng nào, và không nên chạm vào bất kỳ phần nào bên trong miệng.
Bước 3: Hơi thở: Bạn cần thở ra nhẹ qua khe rãnh giữa lưỡi và răng trên. Điều này tạo ra âm thanh /θ/.
Luyện tập: Luyện tập phát âm /θ/ bằng cách đọc các từ và câu mẫu chứa âm này mà NativeX đã liệt kê ở trên. Điều này giúp cải thiện khả năng phát âm và làm quen với cách đặt lưỡi và miệng.
Ví dụ, để phát âm từ “thick,” bạn có thể thực hiện các bước trên và tập trung vào việc đặt lưỡi và thở ra qua khe rãnh giữa lưỡi và răng trên.
Bước 1: Bạn nên mở miệng rộng.
Bước 2: Đặt lưỡi tiếp xúc với răng trên ở phía trên của miệng. Lưỡi nên chạm vào răng trên.
Bước 3: Thở ra nhẹ qua khe rãnh giữa lưỡi và răng trên để tạo ra âm /ð/.
Ví dụ, để phát âm từ “this,” bạn có thể thực hiện các bước trên và tập trung vào việc đặt lưỡi và thở ra qua khe rãnh giữa lưỡi và răng trên, đồng thời để lưỡi chạm vào răng trên.
Đây là cách phát âm chuẩn người bản xứ. Bạn thực hiện cũng 3 bước đơn giản sau
Bước 1: Bắt đầu bằng cách mở miệng rộng. Không cần mở quá rộng, nhưng miệng nên thoải mái.
Bước 2: Đặt lưỡi của bạn ở phía trên, tiếp xúc với răng trên, giống như khi bạn nói các từ tiếng Việt chứa chữ đ hoặc r.
Bước 3: Sau khi đặt lưỡi, hơi thở ra qua khe rãnh giữa lưỡi và răng trên. Điều này tạo ra âm /ð/ trong các từ his, that, these và those.

Hẳn là bạn sẽ gặp lỗi khi học các cách phát âm trong giao tiếp tiếng Anh. Và khi bạn học cách phát âm TH cũng vậy, bạn cũng sẽ gặp một số lỗi thông dụng. Nào, hãy cùng mình tìm hiểu xem những lỗi đó như thế nào nhé:
Lỗi khi bạn đọc từ vựng thank (/θæŋk/) thành thanh hoặc tanh.
Lỗi khi bạn đọc từ vựng think (/θɪŋk/) thành thinh hoặc tinh.
Lỗi khi bạn đọc từ vựng this (/ðɪs/) thành dít hoặc đít.
Lỗi khi bạn đọc từ vựng that (/ðæt/) thành dát hoặc đát.
Do vậy, với những lỗi như trên, bạn sẽ thấy rằng dù nó đơn giản nhưng bạn rất dễ gặp khó khăn khi đọc phát âm TH một cách đúng nhất. Vậy làm sao để cải thiện điều này?

Bài tập 1: Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống bằng từ đúng (có thể là /θ/ hoặc /ð/).
Bài tập 3: Nghe và xác định xem âm “th” (/θ/ hoặc /ð/) được phát âm trong từng từ sau:
Làm bài tập này sẽ giúp bạn luyện tập phát âm TH (/θ/ và /ð/) và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn. Đảm bảo kiểm tra đáp án sau khi hoàn thành để biết mình đã làm đúng hay chưa nhé.
Đáp án bài 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Cùng học thêm tiếng anh ở đây nhé:
Bài viết trên là một hướng dẫn chi tiết về cách phát âm âm TH trong tiếng Anh cùng với một số lưu ý để giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm này. NativeX mong rằng bài viết trên giúp ích cho bạn cải thiện phần luyện phát âm trong giao tiếp tiếng Anh nhé. Hãy tiếp tục theo dõi NativeX để xem nhiều kiến thức tiếng Anh và cám ơn bạn đã đọc.
Tác giả: NativeX
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/tim-4-tieng-chua-am-th-a56566.html