Bài viết tổng hợp những kiến thức Tiếng Anh thi vào lớp 10 năm 2023-2024 đầy đủ, chi tiết nhất bám sát cấu trúc đề thi vào 10 môn Tiếng Anh những năm gần đây. Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp học sinh lớp 9 nắm được nội dung, phạm vi kiến thức cần ôn tập để chuẩn bị tốt cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh.
- (Chỉ 250k) Bộ 140 đề ôn thi vào 10 Tiếng Anh form Hà Nội; Tp.HCM chọn lọc, bản word có lời giải chi tiết:
Xem thử Bộ 140 đề form Hà Nội Xem thử Bộ đề form Tp.HCM
- (Chỉ từ 150k) Giải đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng từ năm 2015 → 2023 bản word có lời giải chi tiết:
Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Hà Nội Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Tp.HCM Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Đà Nẵng
Kiến thức Tiếng anh ôn thi vào lớp 10 sẽ được chia thành 3 phần: Ngữ âm, Ngữ pháp và Phrasal Verbs
Kiến thức liên quan đến ngữ âm trong đề thi vào 10 thường bao gồm các quy tắc phát âm (nguyên âm, phụ âm; phát âm đuôi s/es; phát âm đuôi -ed) và quy tắc đánh trọng âm. Cụ thể như sau:
Trong Tiếng Anh, nguyên âm bao gồm 2 loại là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi:
- Nguyên âm đơn bao gồm nguyên âm dài và nguyên âm ngắn, khác nhau về độ dài hơi khi nói. Việc phát âm không chuẩn nguyên âm dài và ngắn có thể làm thay đổi nghĩa của từ, khiến người nghe hiểu nhầm sang một từ khác.
- Nguyên âm đôi là nguyên âm được cấu tạo bởi 2 nguyên đơn
Nhằm giúp các bạn học sinh có thể dễ dàng phân biệt cách đọc của các nguyên âm, dưới đây là bảng nguyên tắc phát âm để các bạn tham khảo trong quá trình ôn tập.
Ngoại lệ:
Ngoại lệ: massage /məˈsɑːʒ/
Ngoài ra: friendly, head, sweater, any, said
Ngoại lệ: foot /fʊt/,
-ew (brew, screw, flew)
Ngoại lệ: food /fu:d/
Ngoại lệ:
Ngoại lệ: stove /stoʊv/
Ngoại lệ: laugh /læf/, aunt /ænt/
Ngoại lệ: flour /flaʊr/ hoặc /flaʊə/, our/aʊr/ hoặc /aʊə/ , tour /tʊər/ hoặc /tʊr/
Ngoại lệ: poor /pʊər/ hoặc /pɔː/ hoặc /pʊr/
Ngoại lệ: among /əˈmʌŋ/
Ngoài ra: earn, work, world, worse
Những chữ cái thể hiện nguyên âm như U, E, O, A, I: khi không mang trọng âm thì các nguyên âm có khuynh hướng chuyển về âm /ə/Eg: computer /kəmˈpju:tə/, camera /ˈkæmərə/
Ngoại lệ: /i:/ key, monkey, Disney
Ngoại lệ: height /haɪt/
Các trường hợp đặc biệt:
Nation /ˈneɪʃən/ - national /ˈnæʃənəl/
nature /ˈneɪtʃər/ - natural/ˈnætʃərəl/
Ngoại lệ: live /lɪv/ hoặc /laɪv/, give /ɪ/
Ngoại lệ: children, the wind: /ɪ/
Ngoại lệ:
Ngoại lệ: slow, know, grow, bowl /əʊ/
Ngoại lệ: cow, towel, gown /aʊ/
Ngoài ra : really, idea, serious
Ngoài ra: their, there, wear, bear
Ngoài ra: Europe, furious
Phụ âm được hiểu là âm khi phát ra sẽ bị cản lại nên không tạo nên tiếng. Trong giao tiếp, phụ âm không thể đứng riêng lẻ, muốn tạo thành tiếng thì bắt buộc phải ghép với nguyên âm. Có tổng cộng 24 phụ âm cần biết trong Tiếng Anh: /b/, /p/, /m/, /g/, /f/, /η/, /v/, /s/, /l/, /z/, /j/, /d/, /k/, /n/, /t/, /h/, /ð/, /r/, /θ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/, /ʃ/,/w/. Dựa theo cách phát âm, 24 phụ âm được phân loại thành 3 nhóm: hữu thanh, vô thanh và các phụ âm còn lại.
- Phụ âm hữu thanh: khi phát âm có thể nhận thấy dây thanh quản rung. Gồm các phụ âm: /b/, /g/, /v/, /z/, /d/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
- Phụ âm vô thanh: khi phát âm sẽ chỉ nghe thấy tiếng bật hoặc tiếng gió, không có độ rung của dây thanh quản. Gồm các phụ âm: /p/, /f/, /s/, /ʃ/, /k/, /t/, /θ/, /tʃ/
Các bạn có thể tham khảo bảng nguyên tắc phát âm phụ âm trong Tiếng Anh được tổng hợp trong các bảng dưới đây để hiểu rõ hơn về hệ thống các phụ âm.
Trường hợp đặc biệt:
Trường hợp đặc biệt: beige /beɪʒ/, massage /məˈsɑːʒ/, garage /ɡəˈrɑːʒ/,
Ngoại lệ:
Ngoại lệ: get, girl, giggle, gear: /g/
Về mặt quy tắc chung, ta có:
Phát âm Tiếng Anh chuẩn đã khó mà đối với đuôi như s/es, rất nhiều học sinh thường gặp khó khăn và bỏ qua. Muốn phát âm đúng đuôi “s/es” cần nhiều thời gian luyện tập và làm quen. Trong đó, các bạn có thể học thuộc và áp dụng 3 quy tắc sau:
Có 3 cách phát âm đuôi “ed” là: /id/, /t/, /d/ được phân biệt cách phát âm theo các quy tắc sau:
Trọng âm có vai trò quan trọng giúp phân biệt các từ thông qua ngữ điệu. Trọng âm là những âm tiết nhấn mạnh rõ hơn các âm còn lại trong từ. Dạng bài đánh trọng âm cũng là một trong số những Kiến thức tiếng Anh thi vào lớp 10 các bạn học sinh cần ôn luyện. Dưới đây là một số quy tắc đánh trọng âm cơ bản với từ 2 âm tiết.
Nếu âm tiết thứ hai Chứa nguyên âm dài hoặc nguyênâm đôi thì trọng âm được nhấn vào
âm tiết thứ hai
Động từ Danh từ Tính từ pro‘vide,pre’fer
ba‘lloon,a’ffair
ba‘lloon,a’ffair
Chứa nguyên âm ngắn hoặc âm /əʊ/thì trọng âm được nhấn vào âm thứ
nhất
‘finish, ‘visit ‘doctor, ’service ‘heavy, ’majorNgữ pháp là một trong số các kiến thức Tiếng anh ôn thi vào lớp 10 quan trọng mà các bạn học sinh cần lưu ý học kỹ cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Đặc biệt là các lý thuyết về thì động từ và các dạng câu đã học trong chương trình.
- Hành động vừa xảy ra tức thì
Thì quá khứ đơn S + V2 / V-ed - Hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ- Thói quen trong quá khứ
Thì quá khứ tiếp diễn S + was / were + V-ing - Hành động đang xảy ra tại một thời điểm thuộc quá khứ- Có hai hành động cùng xảy ra vào 1 thời điểm trong quá khứ
Thì quá khứ hoàn thành S + had + P.P - Một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ (cả hai hành động đề đã kết thúc trong quá khứ) Thì tương lai đơn S + will / shall + V1 - Hành động chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra trong tương lai (được quyết định vào thời điểm nói)Câu chủ động: S + V + O
Chuyển sang câu bị động có dạng: S + be + V (phân từ II) + by + O
Lưu ý:
- Nếu trong câu có cả trạng từ chỉ nơi chốn và trạng từ chỉ thời gian thi: Trạng từ chỉ nơi chốn, by + O, trạng từ chỉ thời gian
- Nếu chủ từ trong câu chủ động là từ phủ định (noone, nobody) thì đổi sang câu dạng bị động phủ định
- Nếu các chủ từ trong câu chủ động là someone, anyone, people, he, she, they … thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động
Có 3 cấu trúc câu ước trong Tiếng Anh cần nắm chắc, cụ thể:
Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)
Câu phủ định: S + wish / wishes + S + didn’t + V1
Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + had + V (phân từ II)
Câu phủ định: S + wish / wishes + S + hadn’t + V (phân từ II)
Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + would + V1
Câu phủ định: S + wish / wishes + S + wouldn’t + V1
Lưu ý: Có thể thay S + wish / wishes bằng If only
(do / does not + V1)
S + will / can / may + V1(will not / can not + V1)
Loại 2: không có thật ở hiện tại S + V-ed / V2(did not + V1)
S + would / could / should + V1(would not / could not + V1)
Loại 3: không có thật trong quá khứ S + had + P.P(had not + P.P)
S + would / could / should + have + P.P(would not / could not + have + P.P)
Lưu ý:
- Câu điều kiện có thể được diễn đạt bằng các cách khác như:
Unless = Without = If … not
- Câu điều kiện loại 2 và điều kiện loại 3 có thể kết hợp trong cùng 1 câu
- Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên
- Main clause trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời
- PĐ: S + asked / told + O + not + to + V1
- KĐ: S + asked / told + O + to + V1- PĐ: S + asked / told + O + not + to + V1
Trần thuật S + V + (O): “Mệnh đề” S + told / said + (O) + (that) + mệnh đề Yes / No question S + V + (O): “Aux.V + S + V1 + O ?” S + asked + O + if / whether + S + V + O Wh - question S + V + (O): “Wh- + Aux.V + S + V1 + O ?” S + asked + O + Wh- + S + V + ODanh từ chỉ vật + Which + S + V …
Chủ từ, túc từ, chỉ vật trong câu Whose Danh từ chỉ người hoặc vật + Whose + N + V …. Chỉ sở hữu của người hoặc vật thay cho her, his, their, hoặc sở hữu cách Why Danh từ chỉ nguyên nhân + Why + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ lý do thay cho “for the reason, for that reason” Where Danh từ chỉ địa điểm + Where + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn thay cho “there” When Danh từ chỉ thời gian + When + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ thời gian thay cho “then” That Tương tự Who, Whom, Which Dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ đã xác địnhCó 3 dạng câu so sánh các bạn học sinh cần nắm trước khi thi vào 10 bao gồm:
Công thức so sánh bằng: S + be + as + adj. + as + … hoặc S + V + as + adv + as + ….
Công thức so sánh hơn:
Công thức so sánh nhất:
Kiến thức tiếng Anh thi vào lớp 10 có phạm vi tương đối rộng, đặc biệt là kiến thức về các phrasal verbs. Dưới đây là một vài phrasal verbs các bạn học sinh cần thuộc để phục vụ cho bài thi Tiếng Anh vào 10.
Beat one’s selfUp: tự trách mình
Let sb down: làm ai đó thất vọng Break down: bị hư Look after sb: chăm sóc ai đó Look around: nhìn xung quanh Break up with: chia tay, cắt đứt quan hệ tình cảm Break in: đột nhập Look at st: nhìn cái gì đó Bring sth up: đề cập về chuyện gì đó Look down on sb: khinh thường, không coi trọng ai đó Call for: cần/ kêu gọi cái gì đó Look forward to V-ing / sth: mong mỏi cái gì đó sẽ xảy ra Bring sb up: nuôi nấng (con cái) Look for: tìm kiếm Carry out: thực hiện Look into st: nghiên cứu, xem xét Catch up with: theo kịp ai đó Look sth up: tra nghĩa Check in: làm thủ tục trước khi vào một địa điểm Look up to sb: kính trọng, ngưỡng mộ ai đó Cut off: cắt lìa, cắt trợgiúp tài chính
Run into: vô tình gặp được Do away with: bỏ cái gì đó đi Run out of st: hết cái gì đó Drop by: ghé qua Show up: xuất hiện Drop sb off: thả ai xuống xe End up = wind up: có kết thúc Figure out: tìm ra Take off: cất cánh/ cởi đồ Take up: bắt đầu làm một hoạt động mới Move on to st: chuyển tiếp sang Find out: tìm ra Take up: bắt đầu thực hiện hoạt động mới Give up st: từ bỏ cái gì đó Pick sb up: đón ai đó Get along/get along with: hòa thuận với ai Get on with sb: hòa thuận với ai đó Help sb out: giúp đỡ ai đó Put sb down: hạ thấp ai đóXem thử Bộ 140 đề form Hà Nội Xem thử Bộ đề form Tp.HCM Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Hà Nội Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Tp.HCM Xem thử Giải Đề chính thức vào 10 Đà Nẵng
Xem thêm tài liệu Tiếng Anh ôn thi vào lớp 10 hay khác:
Bộ Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm 2024 (mới nhất)
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/tong-hop-kien-thuc-on-thi-vao-10-mon-anh-a59486.html