Góc giữa 2 mặt phẳng là một trong những kiến thức quan trọng trong chương trình Hình học không gian lớp 11 và Hình học tọa độ lớp 12. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức góc giữa hai mặt phẳng, cách tính góc giữa hai mặt phẳng cùng các bài tập minh họa có lời giải cụ thể.
Trước khi tìm hiểu cách tính góc giữa 2 mặt phẳng, ta cần nắm vững định nghĩa cơ bản.
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng đó và cùng vuông góc với giao tuyến tại một điểm.
Cách xác định:
Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) được ký hiệu là (widehat{((P), (Q))}) hoặc (alpha).
Phạm vi góc: (0° leq alpha leq 90°)
Trong hình học không gian lớp 11, cách tính góc giữa hai mặt phẳng thường dựa vào định nghĩa.
Các bước tính góc giữa 2 mặt phẳng:
Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P), đường thẳng b vuông góc với (P) tại H. Nếu đường thẳng c đi qua H và vuông góc với a thì c cũng vuông góc với hình chiếu của a lên mọi mặt phẳng chứa b.
Trong không gian tọa độ Oxyz, công thức tính góc giữa 2 mặt phẳng được thiết lập dựa trên vectơ pháp tuyến.
Cho hai mặt phẳng:
Công thức góc giữa hai mặt phẳng:
(cos alpha = frac{|vec{n_1} cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|})
Cosin góc giữa hai mặt phẳng được tính bởi:
(cos alpha = frac{|A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2|}{sqrt{A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} cdot sqrt{A_2^2 + B_2^2 + C_2^2}})
Lưu ý: Dùng giá trị tuyệt đối vì góc giữa hai mặt phẳng luôn nằm trong khoảng ([0°; 90°]).
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến hoặc góc bù của nó.
Ta có: (cos(vec{n_1}, vec{n_2}) = frac{vec{n_1} cdot vec{n_2}}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|})
Vì góc giữa hai mặt phẳng (alpha in [0°; 90°]) nên (cos alpha geq 0).
Do đó: (cos alpha = |cos(vec{n_1}, vec{n_2})| = frac{|vec{n_1} cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|})
Từ công thức góc giữa hai mặt phẳng, ta có các điều kiện đặc biệt:
(P) // (Q) khi và chỉ khi (vec{n_1}) cùng phương với (vec{n_2}):
(frac{A_1}{A_2} = frac{B_1}{B_2} = frac{C_1}{C_2})
(P) ⊥ (Q) khi và chỉ khi (vec{n_1} perp vec{n_2}):
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 0 Leftrightarrow A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2 = 0)
Dưới đây là các dạng bài thường gặp khi tính góc giữa hai mặt phẳng:
Phương pháp:
Phương pháp:
Vận dụng công thức tính góc giữa 2 mặt phẳng để giải các bài tập sau:
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): (x + 2y - 2z + 1 = 0) và (Q): (2x - y + 2z - 3 = 0). Tính góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Lời giải:
Bước 1: Xác định vectơ pháp tuyến
Bước 2: Tính tích vô hướng
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 1 cdot 2 + 2 cdot (-1) + (-2) cdot 2 = 2 - 2 - 4 = -4)
Bước 3: Tính độ dài các vectơ
(|vec{n_1}| = sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2} = sqrt{9} = 3)
(|vec{n_2}| = sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2} = sqrt{9} = 3)
Bước 4: Áp dụng công thức cosin góc giữa hai mặt phẳng
(cos alpha = frac{|vec{n_1} cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|} = frac{|-4|}{3 cdot 3} = frac{4}{9})
(alpha = arccosleft(frac{4}{9}right) approx 63°37’)
Vậy góc giữa (P) và (Q) là (alpha = arccosleft(frac{4}{9}right))
Đề bài: Cho (P): (2x + y - z + 5 = 0) và (Q): (x - y + z - 1 = 0). Chứng minh (P) ⊥ (Q).
Lời giải:
(vec{n_1} = (2; 1; -1)), (vec{n_2} = (1; -1; 1))
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 2 cdot 1 + 1 cdot (-1) + (-1) cdot 1 = 2 - 1 - 1 = 0)
Vì (vec{n_1} cdot vec{n_2} = 0) nên (vec{n_1} perp vec{n_2}).
Vậy (P) ⊥ (Q)
Đề bài: Tính góc giữa hai mặt phẳng (P): (x + y + z - 1 = 0) và mặt phẳng (Oxy).
Lời giải:
Mặt phẳng (Oxy) có phương trình: (z = 0), tức là (0x + 0y + 1z = 0)
(vec{n_1} = (1; 1; 1)) (pháp tuyến của (P))
(vec{n_2} = (0; 0; 1)) (pháp tuyến của (Oxy))
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 1 cdot 0 + 1 cdot 0 + 1 cdot 1 = 1)
(|vec{n_1}| = sqrt{3}), (|vec{n_2}| = 1)
(cos alpha = frac{|1|}{sqrt{3} cdot 1} = frac{1}{sqrt{3}} = frac{sqrt{3}}{3})
(alpha = arccosleft(frac{sqrt{3}}{3}right) approx 54°44’)
Đề bài: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy và SA = a. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD).
Lời giải:
Cách 1: Dùng định nghĩa
Bước 1: Xác định giao tuyến
(SBC) ∩ (ABCD) = BC
Bước 2: Dựng đường vuông góc với giao tuyến
Vì SA ⊥ (ABCD) và AB ⊂ (ABCD) nên SA ⊥ AB.
Mà AB ⊥ BC nên AB ⊥ (SBC), suy ra AB ⊥ SB.
Vậy góc giữa (SBC) và (ABCD) là góc (widehat{SBA}).
Bước 3: Tính góc
Trong tam giác SAB vuông tại A:
(tan(widehat{SBA}) = frac{SA}{AB} = frac{a}{a} = 1)
(widehat{SBA} = 45°)
Vậy góc giữa (SBC) và (ABCD) bằng 45°
Cách 2: Dùng tọa độ
Đặt hệ trục: A là gốc, AB = Ox, AD = Oy, AS = Oz
A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0), S(0;0;a)
(ABCD): z = 0 → (vec{n_1} = (0; 0; 1))
(SBC) chứa: (overrightarrow{SB} = (a; 0; -a)), (overrightarrow{SC} = (a; a; -a))
(vec{n_2} = overrightarrow{SB} times overrightarrow{SC} = (0 cdot (-a) - (-a) cdot a; (-a) cdot a - a cdot (-a); a cdot a - 0 cdot a))
(vec{n_2} = (a^2; 0; a^2)) hay (vec{n_2} = (1; 0; 1))
(cos alpha = frac{|0 cdot 1 + 0 cdot 0 + 1 cdot 1|}{sqrt{0 + 0 + 1} cdot sqrt{1 + 0 + 1}} = frac{1}{1 cdot sqrt{2}} = frac{sqrt{2}}{2})
(alpha = 45°) ✓
Đề bài: Tìm m để hai mặt phẳng (P): (x + my + z - 1 = 0) và (Q): (x - y + 2z + 3 = 0) tạo với nhau góc 60°.
Lời giải:
(vec{n_1} = (1; m; 1)), (vec{n_2} = (1; -1; 2))
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 1 - m + 2 = 3 - m)
(|vec{n_1}| = sqrt{1 + m^2 + 1} = sqrt{m^2 + 2})
(|vec{n_2}| = sqrt{1 + 1 + 4} = sqrt{6})
(cos 60° = frac{|3 - m|}{sqrt{m^2 + 2} cdot sqrt{6}})
(frac{1}{2} = frac{|3 - m|}{sqrt{6(m^2 + 2)}})
(sqrt{6(m^2 + 2)} = 2|3 - m|)
(6(m^2 + 2) = 4(3 - m)^2)
(6m^2 + 12 = 4(9 - 6m + m^2))
(6m^2 + 12 = 36 - 24m + 4m^2)
(2m^2 + 24m - 24 = 0)
(m^2 + 12m - 12 = 0)
(m = frac{-12 pm sqrt{144 + 48}}{2} = frac{-12 pm sqrt{192}}{2} = -6 pm 4sqrt{3})
Vậy (m = -6 + 4sqrt{3}) hoặc (m = -6 - 4sqrt{3})
Vận dụng cách tính góc giữa hai mặt phẳng, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Tính góc giữa 2 mặt phẳng (P): (2x - y + 2z - 1 = 0) và (Q): (x + 2y + 2z + 3 = 0).
Xem đáp án(vec{n_1} = (2; -1; 2)), (vec{n_2} = (1; 2; 2))
(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 2 - 2 + 4 = 4)
(|vec{n_1}| = 3), (|vec{n_2}| = 3)
(cos alpha = frac{4}{9})
(alpha = arccosleft(frac{4}{9}right) approx 63°37’)
Bài 2: Cho (P): (x - 2y + 2z + 1 = 0) và (Q): (2x + y - 2z - 3 = 0). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.
Xem đáp án(vec{n_1} cdot vec{n_2} = 2 - 2 - 4 = -4)
(|vec{n_1}| = 3), (|vec{n_2}| = 3)
(cos alpha = frac{4}{9})
Bài 3: Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), tam giác ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, SA = a√2. Tính góc giữa (SBC) và (ABC).
Xem đáp ánGiao tuyến: BC
Trong (ABC): AB ⊥ BC
Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ AB, mà AB ⊥ BC → AB ⊥ (SBC) → AB ⊥ SB
Góc cần tìm là (widehat{SBA})
(tan(widehat{SBA}) = frac{SA}{AB} = frac{asqrt{2}}{a} = sqrt{2})
(alpha = arctan(sqrt{2}) approx 54°44’)
Bài 4: Tìm k để (P): (kx + y - z + 2 = 0) vuông góc với (Q): (x + ky + z - 1 = 0).
Xem đáp ánĐiều kiện vuông góc: (vec{n_1} cdot vec{n_2} = 0)
(k cdot 1 + 1 cdot k + (-1) cdot 1 = 0)
(2k - 1 = 0)
(k = frac{1}{2})
Góc giữa 2 mặt phẳng là kiến thức quan trọng trong Hình học không gian và tọa độ. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
Hãy luyện tập thường xuyên các bài tập về góc giữa 2 mặt phẳng Oxyz để thành thạo và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/cach-xac-dinh-goc-giua-duong-va-mat-a59976.html