Nguyên hàm của tanx là một trong những công thức quan trọng trong chương trình Giải tích 12. Cùng với nguyên hàm của cosx và nguyên hàm của cotx, đây là kiến thức nền tảng giúp giải quyết các bài toán tích phân lượng giác. Bài viết này trình bày đầy đủ công thức, cách chứng minh và bài tập có lời giải chi tiết.
Trước khi tìm hiểu nguyên hàm tanx, nguyên hàm cosx, ta cần nắm vững khái niệm nguyên hàm.
Định nghĩa: Cho hàm số (f(x)) xác định trên khoảng (K). Hàm số (F(x)) được gọi là nguyên hàm của (f(x)) trên (K) nếu (F'(x) = f(x)) với mọi (x in K).
Ký hiệu: (int f(x)dx = F(x) + C)
Trong đó C là hằng số tích phân.
Nguyên hàm của tanx (hay nguyên hàm của tan, nguyên hàm tãn) là công thức thường gặp trong các bài toán tích phân.
Công thức:
[ int tan x , dx = -ln|cos x| + C = ln|sec x| + C ]
Với (x neq frac{pi}{2} + kpi) ((k in mathbb{Z})).
Ta có: (tan x = frac{sin x}{cos x})
Đặt (u = cos x Rightarrow du = -sin x , dx)
[ int tan x , dx = int frac{sin x}{cos x} dx = -int frac{-sin x}{cos x} dx = -int frac{du}{u} ]
[ = -ln|u| + C = -ln|cos x| + C ]
Vì (sec x = frac{1}{cos x}), nên:
[ -ln|cos x| = lnleft|frac{1}{cos x}right| = ln|sec x| ]
Vậy: (int tan x , dx = -ln|cos x| + C = ln|sec x| + C)
Với dạng (tan(ax + b)):
[ int tan(ax + b) , dx = -frac{1}{a}ln|cos(ax + b)| + C ]
Dạng hàm Nguyên hàm (tan x) (-ln|cos x| + C) (tan 2x) (-frac{1}{2}ln|cos 2x| + C) (tan 3x) (-frac{1}{3}ln|cos 3x| + C) (tan(ax + b)) (-frac{1}{a}ln|cos(ax + b)| + C)Nguyên hàm của cosx (hay nguyên hàm của cos x) là một trong những công thức cơ bản nhất.
Công thức:
[ int cos x , dx = sin x + C ]
Ta cần tìm hàm (F(x)) sao cho (F'(x) = cos x).
Vì ((sin x)’ = cos x), nên:
[ int cos x , dx = sin x + C ]
Kiểm tra: ((sin x + C)’ = cos x) ✓
Với dạng (cos(ax + b)):
[ int cos(ax + b) , dx = frac{1}{a}sin(ax + b) + C ]
Dạng hàm Nguyên hàm (cos x) (sin x + C) (cos 2x) (frac{1}{2}sin 2x + C) (cos 3x) (frac{1}{3}sin 3x + C) (cos(ax + b)) (frac{1}{a}sin(ax + b) + C)Nguyên hàm của cotx (hay nguyên hàm cotx) có dạng tương tự như nguyên hàm tanx nhưng khác dấu.
Công thức:
[ int cot x , dx = ln|sin x| + C ]
Với (x neq kpi) ((k in mathbb{Z})).
Ta có: (cot x = frac{cos x}{sin x})
Đặt (u = sin x Rightarrow du = cos x , dx)
[ int cot x , dx = int frac{cos x}{sin x} dx = int frac{du}{u} ]
[ = ln|u| + C = ln|sin x| + C ]
Vậy: (int cot x , dx = ln|sin x| + C)
Với dạng (cot(ax + b)):
[ int cot(ax + b) , dx = frac{1}{a}ln|sin(ax + b)| + C ]
Dạng hàm Nguyên hàm (cot x) (ln|sin x| + C) (cot 2x) (frac{1}{2}ln|sin 2x| + C) (cot 3x) (frac{1}{3}ln|sin 3x| + C) (cot(ax + b)) (frac{1}{a}ln|sin(ax + b)| + C)Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ các công thức nguyên hàm tanx, nguyên hàm cosx, nguyên hàm cotx và các hàm lượng giác khác.
Để tính nguyên hàm của tan, nguyên hàm của cosx và các hàm lượng giác phức tạp, ta cần nắm các kỹ thuật sau.
Khi gặp dạng (frac{f'(x)}{f(x)}), ta đặt (u = f(x)):
[ int frac{f'(x)}{f(x)} dx = ln|f(x)| + C ]
Ví dụ: (int tan x , dx = int frac{sin x}{cos x} dx = -ln|cos x| + C)
Với (sin^2 x) và (cos^2 x), dùng công thức:
Sử dụng các công thức biến đổi tích thành tổng:
Đề bài: Tính (int tan 2x , dx)
Lời giải:
Áp dụng công thức nguyên hàm của tanx dạng mở rộng với (a = 2):
[ int tan 2x , dx = -frac{1}{2}ln|cos 2x| + C ]
Vậy (int tan 2x , dx = -frac{1}{2}ln|cos 2x| + C)
Đề bài: Tính (int cos(3x + 1) , dx)
Lời giải:
Áp dụng công thức nguyên hàm cosx dạng mở rộng với (a = 3, b = 1):
[ int cos(3x + 1) , dx = frac{1}{3}sin(3x + 1) + C ]
Vậy (int cos(3x + 1) , dx = frac{1}{3}sin(3x + 1) + C)
Đề bài: Tính (int cot 5x , dx)
Lời giải:
Áp dụng công thức nguyên hàm cotx dạng mở rộng:
[ int cot 5x , dx = frac{1}{5}ln|sin 5x| + C ]
Vậy (int cot 5x , dx = frac{1}{5}ln|sin 5x| + C)
Đề bài: Tính (int (tan x + cot x)^2 , dx)
Lời giải:
Khai triển:
[ (tan x + cot x)^2 = tan^2 x + 2tan x cot x + cot^2 x ]
Vì (tan x cdot cot x = 1), nên:
[ = tan^2 x + 2 + cot^2 x ]
Sử dụng: (tan^2 x = frac{1}{cos^2 x} - 1) và (cot^2 x = frac{1}{sin^2 x} - 1)
[ = frac{1}{cos^2 x} - 1 + 2 + frac{1}{sin^2 x} - 1 = frac{1}{cos^2 x} + frac{1}{sin^2 x} ]
Tính nguyên hàm:
[ int left( frac{1}{cos^2 x} + frac{1}{sin^2 x} right) dx = tan x - cot x + C ]
Vậy (int (tan x + cot x)^2 , dx = tan x - cot x + C)
Đề bài: Tính (I = int_0^{frac{pi}{4}} tan x , dx)
Lời giải:
Áp dụng công thức nguyên hàm của tan:
[ I = left[ -ln|cos x| right]_0^{frac{pi}{4}} ]
[ = -lnleft|cosfrac{pi}{4}right| - left(-ln|cos 0|right) ]
[ = -lnfrac{sqrt{2}}{2} + ln 1 ]
[ = -lnfrac{sqrt{2}}{2} = lnfrac{2}{sqrt{2}} = lnsqrt{2} = frac{1}{2}ln 2 ]
Vậy (I = frac{1}{2}ln 2)
Đề bài: Tính (int frac{sin x + cos x}{sin x - cos x} dx)
Lời giải:
Đặt (u = sin x - cos x)
(Rightarrow du = (cos x + sin x) dx)
[ int frac{sin x + cos x}{sin x - cos x} dx = int frac{du}{u} = ln|u| + C ]
[ = ln|sin x - cos x| + C ]
Vậy (int frac{sin x + cos x}{sin x - cos x} dx = ln|sin x - cos x| + C)
Tính các nguyên hàm sau:
Đáp số:
Nguyên hàm của tanx, nguyên hàm của cosx và nguyên hàm của cotx là những công thức quan trọng trong chương trình Toán 12. Qua bài viết này, bạn đã nắm được:
Hãy ghi nhớ bảng công thức và luyện tập thường xuyên để thành thạo các dạng bài nguyên hàm của tan, nguyên hàm của cos x trong các kỳ thi. Chúc bạn học tốt!
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/nguyen-ham-cua-cotx-a61287.html