10 hằng đẳng thức đáng nhớ là nền tảng quan trọng nhất trong chương trình Toán đại số, giúp học sinh giải nhanh các bài toán biến đổi biểu thức, phân tích đa thức và rút gọn. Bài viết này tổng hợp đầy đủ 7 hằng đẳng thức lớp 9, các hằng đẳng thức mũ 3, cùng 12 hằng đẳng thức mở rộng và bài tập minh họa chi tiết.
Trước khi học 10 hằng đẳng thức đáng nhớ, ta cần hiểu khái niệm cơ bản.
Hằng đẳng thức là đẳng thức luôn đúng với mọi giá trị của các biến trong biểu thức.
Dưới đây là 7 hằng đẳng thức lớp 9 trong chương trình phổ thông cơ bản:
((A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2)
Cách nhớ: “Bình phương số đầu, cộng hai lần tích, cộng bình phương số sau”
Ví dụ:
((A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2)
Cách nhớ: “Bình phương số đầu, trừ hai lần tích, cộng bình phương số sau”
Ví dụ:
Hằng đẳng thức số 3 là một trong những HĐT được sử dụng nhiều nhất:
(A^2 - B^2 = (A + B)(A - B))
Cách nhớ: “Hiệu hai bình phương bằng tổng nhân hiệu”
Ví dụ:
Hằng đẳng thức mũ 3 đầu tiên:
((A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3)
Cách nhớ: “Lũy thừa A giảm dần từ 3 về 0, lũy thừa B tăng dần từ 0 lên 3, hệ số là 1-3-3-1”
Ví dụ:
((A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3)
Cách nhớ: “Giống HĐT số 4 nhưng dấu xen kẽ: +, -, +, -”
Ví dụ:
(A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2))
Cách nhớ: “Tổng hai lập phương bằng tổng nhân bình phương thiếu (dấu trừ ở giữa)”
Ví dụ:
(A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2))
Cách nhớ: “Hiệu hai lập phương bằng hiệu nhân bình phương thiếu (dấu cộng ở giữa)”
Ví dụ:
Dưới đây là bảng tổng hợp HĐT đáng nhớ cơ bản:
Số Tên gọi Công thức 1 Bình phương của tổng ((A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2) 2 Bình phương của hiệu ((A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2) 3 Hiệu hai bình phương (A^2 - B^2 = (A + B)(A - B)) 4 Lập phương của tổng ((A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3) 5 Lập phương của hiệu ((A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3) 6 Tổng hai lập phương (A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)) 7 Hiệu hai lập phương (A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2))Ngoài 7 HĐT cơ bản, còn có 3 hằng đẳng thức số mở rộng quan trọng:
Hằng đẳng thức số 8 mở rộng cho ba số hạng:
((A + B + C)^2 = A^2 + B^2 + C^2 + 2AB + 2BC + 2CA)
Cách nhớ: “Tổng các bình phương cộng hai lần tổng các tích đôi một”
Ví dụ:
((x + y + z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2xy + 2yz + 2zx)
((a + b + 1)^2 = a^2 + b^2 + 1 + 2ab + 2b + 2a)
(A^3 + B^3 + C^3 - 3ABC = (A + B + C)(A^2 + B^2 + C^2 - AB - BC - CA))
Hệ quả quan trọng: Nếu (A + B + C = 0) thì (A^3 + B^3 + C^3 = 3ABC)
((A + B)^n = sum_{k=0}^{n} C_n^k A^{n-k} B^k)
Trong đó (C_n^k = frac{n!}{k!(n-k)!}) là hệ số tổ hợp.
Bảng đầy đủ 10 hằng đẳng thức đáng nhớ:
Số Công thức 1 ((A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2) 2 ((A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2) 3 (A^2 - B^2 = (A + B)(A - B)) 4 ((A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3) 5 ((A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3) 6 (A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)) 7 (A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)) 8 ((A + B + C)^2 = A^2 + B^2 + C^2 + 2AB + 2BC + 2CA) 9 (A^3 + B^3 + C^3 - 3ABC = (A + B + C)(A^2 + B^2 + C^2 - AB - BC - CA)) 10 ((A + B)^n = sum_{k=0}^{n} C_n^k A^{n-k} B^k)Ngoài 10 hằng đẳng thức đáng nhớ, còn có thêm 2 HĐT thường gặp:
(A^n - B^n = (A - B)(A^{n-1} + A^{n-2}B + A^{n-3}B^2 + … + AB^{n-2} + B^{n-1}))
(A^n + B^n = (A + B)(A^{n-1} - A^{n-2}B + A^{n-3}B^2 - … - AB^{n-2} + B^{n-1})) (với n lẻ)
Các hằng đẳng thức mũ 3 là nhóm HĐT quan trọng trong chương trình lớp 8, 9:
Hai công thức rút gọn hữu ích:
Dưới đây là các mẹo giúp nhớ nhanh HĐT đáng nhớ:
Hệ số của các hằng đẳng thức theo tam giác Pascal:
Vận dụng 10 hằng đẳng thức đáng nhớ để giải các bài tập sau:
Đề bài: Khai triển các biểu thức sau:
a) ((2x + 3)^2)
b) ((3a - 2b)^3)
Lời giải:
a) Áp dụng HĐT số 1:
((2x + 3)^2 = (2x)^2 + 2 cdot 2x cdot 3 + 3^2)
(= 4x^2 + 12x + 9)
b) Áp dụng hằng đẳng thức mũ 3 (HĐT số 5):
((3a - 2b)^3 = (3a)^3 - 3(3a)^2(2b) + 3(3a)(2b)^2 - (2b)^3)
(= 27a^3 - 54a^2b + 36ab^2 - 8b^3)
Đề bài: Phân tích thành nhân tử:
a) (x^2 - 16)
b) (8x^3 + 27)
c) (x^3 - 64y^3)
Lời giải:
a) Áp dụng hằng đẳng thức số 3:
(x^2 - 16 = x^2 - 4^2 = (x + 4)(x - 4))
b) Áp dụng HĐT số 6 (tổng hai lập phương):
(8x^3 + 27 = (2x)^3 + 3^3 = (2x + 3)(4x^2 - 6x + 9))
c) Áp dụng HĐT số 7 (hiệu hai lập phương):
(x^3 - 64y^3 = x^3 - (4y)^3 = (x - 4y)(x^2 + 4xy + 16y^2))
Đề bài: Tính nhanh giá trị các biểu thức:
a) (101^2)
b) (47 times 53)
Lời giải:
a) Áp dụng HĐT số 1:
(101^2 = (100 + 1)^2 = 100^2 + 2 cdot 100 cdot 1 + 1^2)
(= 10000 + 200 + 1 = 10201)
b) Áp dụng hằng đẳng thức số 3:
(47 times 53 = (50 - 3)(50 + 3) = 50^2 - 3^2)
(= 2500 - 9 = 2491)
Đề bài: Khai triển ((x + y + 2)^2)
Lời giải:
Áp dụng hằng đẳng thức số 8:
((x + y + 2)^2 = x^2 + y^2 + 4 + 2xy + 4y + 4x)
(= x^2 + y^2 + 2xy + 4x + 4y + 4)
Đề bài: Rút gọn biểu thức: (A = (x + 2)^3 - (x - 2)^3)
Lời giải:
Áp dụng hằng đẳng thức mũ 3:
((x + 2)^3 = x^3 + 6x^2 + 12x + 8)
((x - 2)^3 = x^3 - 6x^2 + 12x - 8)
(A = (x^3 + 6x^2 + 12x + 8) - (x^3 - 6x^2 + 12x - 8))
(A = x^3 + 6x^2 + 12x + 8 - x^3 + 6x^2 - 12x + 8)
(A = 12x^2 + 16)
Vận dụng HĐT đáng nhớ, hãy giải các bài tập sau:
Bài 1: Khai triển ((3x - 2y)^2)
Xem đáp án((3x - 2y)^2 = 9x^2 - 12xy + 4y^2)
Bài 2: Phân tích thành nhân tử: (25a^2 - 36b^2)
Xem đáp án(25a^2 - 36b^2 = (5a)^2 - (6b)^2 = (5a + 6b)(5a - 6b))
Bài 3: Tính nhanh (99^2)
Xem đáp án(99^2 = (100 - 1)^2 = 10000 - 200 + 1 = 9801)
Bài 4: Phân tích: (x^3 + 125)
Xem đáp án(x^3 + 125 = x^3 + 5^3 = (x + 5)(x^2 - 5x + 25))
Bài 5: Chứng minh: ((a + b + c)^2 - (a - b - c)^2 = 4a(b + c))
Xem đáp ánÁp dụng hằng đẳng thức số 3:
VT = [(a + b + c) + (a - b - c)][(a + b + c) - (a - b - c)]
= [2a][2(b + c)]
= 4a(b + c) = VP ✓
10 hằng đẳng thức đáng nhớ là công cụ không thể thiếu trong học Toán đại số. Qua bài viết này, các bạn đã nắm được:
Hãy luyện tập thường xuyên các HĐT để thành thạo kỹ năng biến đổi biểu thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/10-hang-dang-thuc-dang-nho-a62561.html