Biển số xe các tỉnh tại Việt Nam

Nhiều khi đang đi đường, bạn thấy một biển số “lạ” và muốn biết xe đó thuộc tỉnh nào. Trong bài viết này, Điện Lạnh Miền Nam tổng hợp bảng ký hiệu biển số xe 63 tỉnh, thành (cập nhật theo quy định mới), kèm hướng dẫn cách đọc biển số và phân loại biển đặc biệt để bạn tra nhanh - hiểu đúng.

1/ Biển số xe là gì?

Biển số xe (biển kiểm soát) là tấm biển gắn trên phương tiện để định danh và quản lý: phục vụ đăng ký xe, kiểm soát giao thông, xử lý vi phạm và xác minh phương tiện khi cần thiết.

Trên biển số thường có:

Lưu ý: Từ 2025, ký hiệu biển số các tỉnh/thành được thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

2/ Cách đọc nhanh biển số xe (dễ hiểu)

Ví dụ: 51H-123.45

Chỉ cần nhìn 2 số đầu là bạn xác định được “xe tỉnh nào”.

3/ Phân loại màu biển số phổ biến (người dùng hay nhầm)

Bảng số xe các tỉnh 4/ Bảng biển số xe 63 tỉnh, thành (Cập nhật theo Thông tư 79/2024 - áp dụng từ 01/01/2025)

Dưới đây là danh sách ký hiệu 2 số đầu của 63 tỉnh/thành.

Miền Bắc

Miền Trung - Tây Nguyên

Miền Nam

Biển số 80 (Cục CSGT cấp)

5/ Biển số xe của cơ quan Nhà nước Việt Nam

5.1/ Biển số xe của các cơ quan Nhà nước Việt Nam

Khi lưu thông trên đường, đôi khi ta có thể nhận thấy biển số xe của các cơ quan nhà nước bằng biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

Các xe được gắn biển xanh của cơ quan nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan quyền lực Nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị - xã hội.

Biển số xe của các cơ quan Nhà nước Việt Nam

Biển số xe 80: do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

các thành viên Chính phủ;

5.2/ Biển số xe trong Quân đội

Nếu như biển số xe của các cơ quan nhà nước đặc trưng với nền biển số màu xanh, chữ trắng thì các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

Biển số xe trong Quân đội

Cụ thể việc kí hiệu trên biển số xe quân đội thể hiện rõ như sau

6/ Một số bảng số xe đặc biệt tại Việt Nam

6.1. Biển số xe ngoại giao

Biển số xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của LHQ, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

Lưu trữ:

7/ Bài thơ về biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Đôi khi bạn không nhớ biển số xe của các tỉnh. Thì bài thơ này sẽ giúp bạn rất nhiều đó. Cùng đọc qua để có gặp biển số xe thì lấy ra để dùng nhé.

8/ Một số Mã biển số xe các quốc gia trên thế giới

  1. Mã biển số xe quốc gia Anh: 011
  2. Mã biển số xe quốc gia Ấn Độ: 026
  3. Mã biển số xe quốc gia Angiery: 041
  4. Mã biển số xe quốc gia Bỉ: 061
  5. Mã biển số xe quốc gia Ba Lan: 066
  6. Mã biển số xe quốc gia Cuba: 121
  7. Mã biển số xe quốc gia Canada: 156
  8. Mã biển số xe quốc gia Cambodia: 166
  9. Mã biển số xe quốc gia Đức: 191
  10. Mã biển số xe quốc gia Đan Mạch: 206
  11. Mã biển số xe quốc gia Mỹ: 296-297
  12. Mã biển số xe quốc gia Hà Lan: 301
  13. Mã biển số xe quốc gia Italia: 331
  14. Mã biển số xe quốc gia Ixrael: 336
  15. Mã biển số xe quốc gia Lào: 346
  16. Mã biển số xe quốc gia Áo: 364
  17. Mã biển số xe quốc gia Miến điện: 376
  18. Mã biển số xe quốc gia Mông Cổ: 381
  19. Mã biển số xe quốc gia Nga: 441
  20. Mã biển số xe quốc gia Nhật: 446
  21. Mã biển số xe quốc gia New Zealand: 456
  22. Mã biển số xe quốc gia Úc: 501
  23. Mã biển số xe quốc gia Pháp: 506
  24. Mã biển số xe quốc gia Phần Lan: 521
  25. Mã biển số xe các tổ chức Phi Chính Phủ 546-547-548-549
  26. Mã biển số xe quốc gia CH Séc: 566
  27. Mã biển số xe quốc gia Thuỵ Điển: 581
  28. Mã biển số xe quốc gia Trung Quốc: 601
  29. Mã biển số xe quốc gia Thái Lan: 606
  30. Mã biển số xe quốc gia Thuỵ Sỹ: 626
  31. Mã biển số xe đất nước Bắc Hàn: 631
  32. Mã biển số xe quốc gia Hàn quốc: 636
  33. Mã biển số xe quốc gia Singapore: 691
  34. Mã biển số xe quốc gia Slovakia: 731
  35. Mã biển số xe quốc gia Đài Loan: 888

9/ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1) Nhìn biển số có biết chủ xe không?

Không. Biển số giúp nhận diện phương tiện; thông tin chủ xe là dữ liệu quản lý, không công khai.

2) Xe kinh doanh vận tải có bắt buộc biển vàng không?

Nhóm xe kinh doanh vận tải có quy định quản lý bằng biển nền vàng (tùy tình trạng đăng ký/đổi theo quy định hiện hành).

3) Vì sao Hà Nội có nhiều đầu số (29-33, 40)?

Do số lượng phương tiện lớn nên được cấp nhiều dải mã khác nhau.

10/ Kết luận

Hy vọng bảng tra cứu trên giúp bạn nhìn biển số là biết xe thuộc tỉnh/thành nào ngay, đồng thời hiểu rõ thêm về biển vàng - biển xanh - biển đỏ - biển ngoại giao.

Vâng. Đến đây thì chắc hẳn bạn đọc đã tìm hiểu được biển số xe mà mình đang cần tìm thuộc tỉnh nào rồi phải không nào. Hy vọng, qua bài viết này của Điện lạnh Miền Nam, sẽ giúp ích nhiều cho bạn đọc

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/42-la-tinh-nao-a66014.html