Chu vi kí hiệu là gì? Đây là câu hỏi cơ bản nhưng rất quan trọng khi học Toán hình học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa chu vi, ký hiệu chu vi cùng các công thức tính chu vi của các hình cơ bản kèm ví dụ minh họa chi tiết.
Trước khi tìm hiểu chu vi kí hiệu là gì, chúng ta cần nắm vững định nghĩa cơ bản:
Chu vi là tổng độ dài các cạnh bao quanh một hình phẳng. Nói cách khác, chu vi chính là độ dài đường bao khép kín của một hình.
Đặc điểm của chu vi:
Trong Toán học, chu vi được ký hiệu bằng các chữ cái sau:
Ký hiệu Nguồn gốc Ghi chú P Từ tiếng Anh “Perimeter” Ký hiệu phổ biến nhất trong sách giáo khoa C Từ tiếng Anh “Circumference” Thường dùng cho chu vi hình tròn CV Viết tắt tiếng Việt “Chu Vi” Đôi khi sử dụng ở bậc Tiểu họcTùy theo từng hình, ký hiệu chu vi có thể được viết kèm tên hình:
Sau khi biết chu vi kí hiệu là gì, hãy cùng tìm hiểu công thức tính chu vi của các hình thường gặp:
Công thức:
( P = 4 times a )
Trong đó:
Công thức:
( P = 2 times (a + b) )
Trong đó:
Công thức:
( P = a + b + c )
Trong đó: a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác.
Công thức:
( C = 2pi r = pi d )
Trong đó:
Công thức:
( P = 4 times a )
Trong đó: a là độ dài cạnh hình thoi.
Công thức:
( P = 2 times (a + b) )
Trong đó: a, b là độ dài hai cạnh kề của hình bình hành.
Công thức:
( P = a + b + c + d )
Trong đó: a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của hình thang.
Dưới đây là các ví dụ giúp bạn hiểu rõ hơn về công thức tính chu vi:
Đề bài: Tính chu vi hình vuông có cạnh bằng 5 cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức: ( P = 4 times a )
( P = 4 times 5 = 20 ) (cm)
Đáp số: Chu vi hình vuông là 20 cm.
Đề bài: Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi hình chữ nhật.
Lời giải:
Áp dụng công thức: ( P = 2 times (a + b) )
( P = 2 times (8 + 5) = 2 times 13 = 26 ) (cm)
Đáp số: Chu vi hình chữ nhật là 26 cm.
Đề bài: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 7 cm (lấy ( pi approx 3,14 )).
Lời giải:
Áp dụng công thức: ( C = 2pi r )
( C = 2 times 3,14 times 7 = 43,96 ) (cm)
Đáp số: Chu vi hình tròn là 43,96 cm.
Đề bài: Tam giác ABC có AB = 6 cm, BC = 8 cm, CA = 10 cm. Tính chu vi tam giác ABC.
Lời giải:
Áp dụng công thức: ( P = a + b + c )
( P_{ABC} = AB + BC + CA = 6 + 8 + 10 = 24 ) (cm)
Đáp số: Chu vi tam giác ABC là 24 cm.
Hãy luyện tập thêm với các bài tập sau:
Đề bài: Một hình vuông có chu vi bằng 36 cm. Tính độ dài cạnh hình vuông.
Lời giải:
Ta có: ( P = 4 times a )
( Rightarrow a = frac{P}{4} = frac{36}{4} = 9 ) (cm)
Đáp số: Cạnh hình vuông là 9 cm.
Đề bài: Hình chữ nhật có chu vi 48 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng.
Lời giải:
Gọi chiều rộng là b, chiều dài là a = 2b
Chu vi: ( P = 2(a + b) = 2(2b + b) = 6b )
( Rightarrow 6b = 48 )
( Rightarrow b = 8 ) (cm)
( Rightarrow a = 2 times 8 = 16 ) (cm)
Đáp số: Chiều dài 16 cm, chiều rộng 8 cm.
Đề bài: Tính chu vi hình tròn có đường kính d = 14 cm.
Lời giải:
Áp dụng công thức: ( C = pi times d )
( C = 3,14 times 14 = 43,96 ) (cm)
Đáp số: Chu vi hình tròn là 43,96 cm.
Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu chi tiết chu vi kí hiệu là gì. Tóm lại:
Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ chu vi kí hiệu là gì và có thể vận dụng thành thạo các công thức tính chu vi vào bài tập.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/ky-hieu-cua-chu-vi-a68874.html