1. Mục tiêu đào tạo:

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Hệ thống thông tin được xây dựng và triển khai để đáp ứng nhu cầu nguồn lực Hệ thống thông tin trình độ cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống thông tin, có năng lực tổ chức và phát triển các ứng dụng tin học nhằm hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp và quản lý trong các tổ chức kinh tế, xã hội.

Học viên sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu, các phương pháp luận vững chắc, phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống; những kỹ năng phân tích, tổng hợp, lập giải pháp, phát triển tư duy suy luận để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chung của ngành Hệ thống thông tin.

Học viên sẽ được tiếp cận các thành tựu mới nhất trong lĩnh vực Hệ thống thông tin; có khả năng ứng dụng các thành quả hiện đại của Hệ thống thông tin vào thực tiễn, khả năng nghiên cứu và phát triển ở trình độ cao.

Đào tạo thạc sĩ Hệ thống thông tin có 03 loại chương trình: chương trình đào tạo thạc sĩ nghiên cứu, chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng ứng dụng:

2. Thời gian và loại hình đào tạo:

Loại hình đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 2 năm.

Riêng đối với học viên đã tốt nghiệp đại học ngành Hệ thống thông tin với số tín chỉ ở đại học từ 150 TC trở lên sẽ được rút ngắn thời gian còn từ 1 năm đến 1,5 năm theo theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT· của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Quan điểm xây dựng chương trình đào tạo

HTTT là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng CNTT trong các hệ thống kinh tế xã hội. Trường ĐHCNTT áp dụng hình thức đào tạo lý thuyết gắn liền với thực tế để tạo nên những chuyên gia về HTTT có thể thích ứng với sự phát triển của kinh tế xã hội.

Chương trình được thiết kế và xây dựng dựa trên:

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành HTTT được thiết kế xây dựng để người học có thể chọn một trong ba chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị Hệ thống thông tin và Phân tích kinh doanh.

4. Năng lực và vị trí công việc

Thạc sĩ HTTT của cả 03 chương trình có thể làm việc ở những phạm vi và lĩnh vực như sau:

5. Tuyển sinh

Căn cứ vào ngành phù hợp, ngành gần theo Quy chế tuyển sinh trình độ thạc sĩ và tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Đại học Quốc gia TP. HCM và của Trường Đại học Công nghệ Thông tin, người học sẽ học bổ sung một số môn học hoặc toàn bộ các môn học theo quy định.

Thông tin tuyển sinh, học chuyển đổi, bổ sung kiến thức vui lòng xem tại: https://sdh.uit.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh

B. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 60 tín chỉ, trong đó:

Tỉ lệ khối kiến thức:

KHỐI KIẾN THỨC

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

Nghiên cứu (NC)

Định hướng nghiên cứu (ĐHNC)

Định hướng ứng dụng (ĐHUD)

Kiến thức chung

Triết học

3

3

3

Toán

4

4

4

Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

Môn bắt buộc

9

9

9

Môn tự chọn chung

15

19

21

Môn tự chọn chuyên ngành

4

7

11

Luận văn tốt nghiệp

25

18

12

Tổng cộng

≥60

≥60

≥60

Danh mục các môn học

TT Mã môn học Học kỳ Tên môn học Số tín chỉ Tổng số Lý thuyết Thực hành* A Kiến thức chung - cho cả hai phương thức 7 TC 1. PH2001 II Triết học 3 3 0 2. MA2001 I Toán học 4 4 0 3. ENG Ngoại ngữ (Tiếng Anh) B Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

Nghiên cứu: 28 TC

Định hướng nghiên cứu: 35 TC

Định hướng ứng dụng: 41 TC

BẮT BUỘC CHO CẢ BA PHƯƠNG THỨC I Môn học bắt buộc 9 TC 4. CS2205 I Phương pháp nghiên cứu khoa học(**) 2 2 0 5. IS6002 I Hệ cơ sở dữ liệu tiên tiến 4 3 1 6. IT2015 II Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp 3 2 1 II Môn học tự chọn

Nghiên cứu: 19 TC

Định hướng nghiên cứu: 26 TC

Định hướng ứng dụng: ≥32 TC

Môn tự chọn chung

Nghiên cứu: ≥15 TC

Định hướng nghiên cứu: ≥19 TC

Định hướng ứng dụng: ≥21 TC

7. IS6101 II Hệ kinh doanh điện tử (E-Business) 4 3 1 8. IS6102 II Công nghệ thương mại điện tử 4 3 1 9. IT2030 II Hệ thống thông tin địa lý nâng cao 3 2 1 10. IS6104 II Hệ thống thông tin đa phương tiện 4 3 1 11. IS6106 II Hệ thống thông tin di động 4 3 1 12. IS6107 II Lý thuyết thông tin 4 3 1 13. IS6108 II Phân tích dữ liệu lớn và điện toán đám mây 4 3 1 14. III 01 Học phần tự chọn từ Ngành Khoa học máy tính 3 3 0 15. III 01 Học phần tự chọn từ Ngành Công nghệ thông tin 3 3 0 Chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin (CIO)

Nghiên cứu: ≥4 TC

Định hướng nghiên cứu: ≥7 TC

Định hướng ứng dụng: ≥11 TC

16. IS6201 III Kỹ năng lãnh đạo và quản trị doanh nghiệp 4 3 1 17. CS2208 III Hệ hỗ trợ quyết định 3 3 0 18. IS6203 III Hoạch định và quản trị chiến lược CNTT 4 3 1 19. IV 01 Học phần tự chọn từ 2 chuyên ngành còn lại 4 3 1 Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý

Nghiên cứu: ≥4 TC

Định hướng nghiên cứu: ≥7 TC

Định hướng ứng dụng: ≥11 TC

20. IS6301 III Phân tích thiết kế hệ thống thông tin nâng cao 4 3 1 21. IS6302 III Quản lý hệ thống thông tin 4 3 1 22. IT2006 III An toàn bảo mật thông tin 3 2 1 23. IV 01 Học phần tự chọn từ 2 chuyên ngành còn lại 4 3 1 Chuyên ngành Phân tích dữ liệu

Nghiên cứu: ≥4 TC

Định hướng nghiên cứu: ≥7 TC

Định hướng ứng dụng: ≥11 TC

24. IS6401 III Phân tích dữ liệu kinh doanh 4 3 1 25. IS6402 III Quản trị CNTT và quản lý rủi ro 4 3 1 26. IS6403 III Thống kê ứng dụng trong kinh doanh 3 2 1 27. IV 01 Học phần tự chọn từ 2 chuyên ngành còn lại 4 3 1 III IV Luận văn

Nghiên cứu: 25 TC

Định hướng nghiên cứu: 18 TC

Định hướng ứng dụng: 12 TC

Tổng cộng ≥60 TC

(*): Thực hành có thể là bài tập, thực tập, tiểu luận, seminar, …

(**): Trong học phần này:

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/thac-si-he-thong-thong-tin-quan-ly-a69601.html