Giáo án hóa học 10 chân trời bài 13: Enthalpy tạo thành và sự biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học (4 tiết)

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 13. ENTHALPY TẠO THÀNH VÀ SỰ BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC (4 tiết)

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
  1. Năng lực
  1. Phẩm chất
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  2. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  3. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội dung chính của bài mới.
  3. b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
  4. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
  5. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: Viên pháo hoa được bắn lên, thuốc súng phát nổ trong không khí, tạo ra âm thanh và một lượng nhiệt rất lớn. Lượng nhiệt này đốt cháy muối kim loại trong viên pháo hoa tạo ra ánh sáng đa sắc màu.

Trong cuộc sống, có rất nhiều phản ứng xảy ra với sự thay đổi năng lượng như ví dụ trên. Theo em, phản ứng có kèm theo sự thay đổi năng lượng dưới dạng nhiệt năng có vai trò gì trong đời sống?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các HS xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận, nhận xét:

Đáp án: Có rất nhiều phản ứng kèm theo sự thay đổi năng lượng dưới dạng nhiệt năng có vai trò quan trọng trong đời sống.

Ví dụ:

- GV dẫn dắt vào bài mới: Phản ứng kèm theo sự thay đổi năng lượng dưới dạng nhiệt năng có rất nhiều ứng dụng, vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta đi sâu về bản chất hóa học của những phản ứng này. “Bài 13. Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học

  1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản ứng tỏa nhiệt

  1. a) Mục tiêu: HS nhận xét được sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng và môi trường xung quanh. Qua đó trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt.
  2. b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
  3. c) Sản phẩm: Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt và kết quả của thí nghiệm 1, đáp án cho câu hỏi 1, 2, luyện tập sgk trang 81.
  4. d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu video hàn tàu, giới thiệu phản ứng nhiệt nhôm để mở đầu cho hoạt động 1 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 sgk trang 80.

https://www.youtube.com/watch?v=E6UDKulryZ8

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 nêu dụng cụ, thiết bị, hóa chất và các bước tiến hành thí nghiệm: Sự thay đổi nhiệt độ khi vôi sống phản ứng với nước.

- GV yêu cầu nhóm HS nhận bộ thí nghiệm và thực hành làm thí nghiệm theo sự chỉ dẫn của GV. Trong quá trình thí nghiệm HS quan sát và ghi nhiệt độ và bảng sau:

Nhiệt độ

(oC)

Cốc nước trước khi cho CaO

Ngay sau khi cho CaO vào

Sau 2 phút

- Sau khi làm thí nghiệm, GV yêu cầu nhóm HS trả lời câu hỏi 2 sgk trang 81 và rút ra kết luận phản ứng tỏa nhiệt là gì? Trả lời câu luyện tập sgk trang 81.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc.

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Phản ứng tỏa nhiệt

- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 80:

Phản ứng cháy mãnh liệt và tỏa nhiệt rất cao, tăng nhiệt độ của phản ứng làm nóng chảy kim loại.

Thí nghiệm 1: Sự thay đổi nhiệt độ khi vôi sống phản ứng với nước.

Dụng cụ và thiết bị: Cốc chịu nhiệt 50 ml, cân, nhiệt kế, đũa thủy tinh, giá đỡ nhiệt kế.

Hóa chất: Vôi sống (CaO), nước cất.

Các bước tiến hành:

Bước 1: Cho khoảng 25 ml nước cất vào cốc chịu nhiệt, đặt bầu nhiệt kế vào trong long chất lỏng (hình 13.2a), ghi nhận giá trị nhiệt độ.

Bước 2: Cân khoảng 5g CaO. Cho nhanh CaO vào cốc, bắt đầu bấm giờ và ghi nhân nhiệt độ, đồng thời dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ (hình 13.2b).

Bước 3: Ghi nhận giá trị nhiệt độ sau 2 phút.

- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 81:

Hiện tượng xảy ra: CaO tác dụng với nước, tan một phân và phản ứng tỏa nhiệt.

PTHH:

Ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian phản ứng:

Nhiệt độ

(oC)

Cốc nước trước khi cho CaO

25

Ngay sau khi cho CaO vào

Sau 2 phút

Kết luận: Phản ứng xảy ra có sự tăng về nhiệt độ

Giải thích: Phản ứng tỏa nhiệt, tạo hỗn hợp màu trắng. CaO tan dần trong nước.

=> Kết luận: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.

- Trả lời câu luyện tập sgk trang 81:

· Hiện tượng khi đốt cháy than: Than cháy đỏ, tỏa nhiệt mạnh.

· Hiện tượng khi đốt ethanol: Ngọn lửa xanh và tỏa nhiệt.

Nhiệt độ môi trường xung quanh tăng lên

Cả 2 quá trình đều xảy ra đến cùng và tỏa nhiệt mạnh.

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/giao-an-hoa-10-chan-troi-sang-tao-a70002.html