Have been - /hæv bɪn/ được dùng trong thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn và xuất hiện cả trong câu bị động của hai thì trên. Trong cụm “have been”, have là trợ động từ, còn been là dạng quá khứ phân từ của động từ “be” (to be). Khi chia động từ theo chủ ngữ, Have been sẽ đi với chủ ngữ số nhiều: I, we, you, they,...
Ví dụ:
Vậy cấu trúc Have been sẽ có những cách dùng nào? Khi nào chúng ta sử dụng cấu trúc Have been Ving? Hãy cùng PREP tìm hiểu ngay dưới đây nhé!
Cấu trúc và cách dùng của Have been trong thì hiện tại hoàn thành như sau:
Loại câu (Thể) Cấu trúc Cách dùng chính Ví dụ Chủ động S + have/has + been + Adj/Noun Diễn tả một trạng thái, đặc điểm hoặc vị trí bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại. I have been a member of this club for 2 years. (Tôi đã là thành viên của câu lạc bộ này được 2 năm.) Bị động S + have/has + been + V3/ed Diễn tả một đối tượng được/bị tác động bởi một hành động trong quá khứ mà không rõ thời gian. My car has been repaired by the mechanic. (Chiếc xe của tôi đã được sửa bởi thợ máy.)
Cấu trúc và cách dùng của Have been trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như sau:
Loại câu (Thể) Cấu trúc Cách dùng chính Ví dụ Chủ động S + have/has + been + V-ing Nhấn mạnh hành động xảy ra liên tục suốt một khoảng thời gian đến hiện tại. They have been playing football for 2 hours. (Họ đã và đang chơi bóng suốt 2 tiếng rồi.) Bị động S + have/has + been + being + V3/ed Nhấn mạnh một đối tượng đang chịu tác động liên tục từ quá khứ đến nay. The house has been being painted for five days. (Ngôi nhà đã và đang được sơn suốt 5 ngày nay.)Lưu ý: Trong tiếng Anh thực tế, thể bị động của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn rất nặng nề và cực kỳ hiếm khi được sử dụng. Người ta thường thay thế bằng thể Bị động của thì Hiện tại hoàn thành (S + have/has + been + V3/ed) để câu văn tự nhiên hơn.
Ví dụ:
- Thay vì nói: The document has been being typed for 3 hours.
- Người ta sẽ nói: The document has been typed for 3 hours.
Trong tiếng Anh, cấu trúc Have been và Have gone thường xuyên bị nhầm lẫn cách sử dụng với nhau. Hãy cùng PREP phân biệt hai cấu trúc này qua bảng sau nhé!
Tiêu chí Have been to Have gone to Trạng thái Đã quay về Chưa quay về Mục đích nói Kể về trải nghiệm, kinh nghiệm. Thông báo về vị trí hiện tại của ai đó. Vị trí người nói Đang ở nơi khác (không phải nơi vừa đi). Đang ở nơi vừa đi hoặc đang trên đường. Ví dụ "I have been to the bank." (Tôi đã rút tiền xong và đã về nhà). "I have gone to the bank." (Tôi đang ở ngân hàng hoặc đang đi đến đó).
Để hiểu rõ hơn cách sử dụng của cấu trúc Have been hãy làm những bài tập thực hành dưới đây, sau đó kiểm tra đáp án ở cuối bài viết nhé!
Chia động từ trong ngoặc
Chuyển những câu sau sang câu bị động
[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]
[/prep_collapse_expand]
Has been thường thuộc:
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) → He has been a teacher for 5 years.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) (khi đi với V-ing) → He has been working all day.
Have been thường thuộc:
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) → They have been to Da Nang.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) (khi đi với V-ing) → They have been studying since morning.
Have been + V-ing là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).→ Ví dụ: I have been learning English for 2 years.
Been là quá khứ phân từ (Past Participle - V3) của động từ be. be → was/were → been
Nó thường dùng trong:
Các thì hoàn thành (have/has/had + been)
Câu bị động (be + P2 / have been + P2)
Trên đây, PREP đã sưu tầm và tổng hợp những kiến thức liên quan đến cấu trúc Have been từ những nguồn tài liệu uy tín nhất. Sau khi đọc xong bài viết, PREP hy vọng bạn đã tự trả lời được những câu hỏi như: Have been là gì? Have been là thì gì? Have been Ving là thì gì? Hãy thường xuyên theo dõi PREP để cập những kiến thức tiếng Anh hay, và chất lượng nhất nhé. Chúc bạn ôn luyện tiếng Anh hiệu quả!
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/has-been-gi-a70619.html