(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ có thể
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?
Câu 3: Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?
Câu 4: Chọn đáp án có từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
- Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1) … và nên chuyển về cùng (2) ….
- (3) … của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.
Câu 5: Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là
Câu 6: Dùng thước thẳng có giới hạn đo là 15cm và độ chia nhỏ nhất là 0,5cm để đo chiều dài chiếc bút máy. Nếu chiếc bút có độ dài cỡ 15cm thì phép đo này có sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối là
Câu 7: Giá trị nào sau đây có 2 chữ số có nghĩa (CSCN)?
Câu 8: Khi đo gia tốc rơi tự do, một học sinh tính được = 9,786 (m/s2) và Δg = 0,0259 (m/s2). Sai số tỉ đối của phép đo là:
Câu 9: Một học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do thu được bảng số liệu như sau:
Bỏ qua sai số hệ thống. Gia tốc rơi tự do học sinh đó đo được có giá trị là:
Câu 10: Số avogadro có giá trị: NA = 6,022 13670. 1023 mol -1. Số (0) ở cuối có thể tăng hoặc giảm trong khoảng 4 đơn vị. Sai số tuyệt đối của hằng số này có giá trị nào?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức g = 2h/t2. Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
Câu 2: Để đo lực kéo về cực đại của một lò xo dao động với biên độ A ta chỉ cần dùng dụng cụ đo là:
Câu 3: Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
Câu 4: Phép đo của một đại lượng vật lý
Câu 5: Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là:
Câu 6: Dùng một thước đo có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị 1,245m. Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:
Câu 7: Tính điện trở theo định luật Ôm ta có:R=UI
Câu 8: Một học sinh đo độ tăng nhiệt độ của bình nước làm thí nghiệm bằng nhiệt kế chia độ tới 0,10C. Các nhiệt độ đọc được là: t1 = 26,50C; t2 = 31,20C. Độ tăng nhiệt độ có sai số kèm theo là bao nhiêu?
Câu 9: Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0 ± 0,4) m trong khoảng thời gian là (4,0 ± 0,2)s. Tốc độ của vật là:
Câu 10: Thả rơi tự do một vật từ đỉnh tháp thì thời gian vật chạm đất được xác định bằng (2,0 ± 0,1) s. Nếu lấy gia tốc trọng trường tại nơi thả vật chính xác bằng 10 m/s2 thì chiều cao của tháp là
GỢI Ý ĐÁP ÁN
(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
Câu 1 (4 điểm). Tại sao sai số đo lường không thể tránh khỏi?
Câu 2 (6 điểm). Số avogadro có giá trị: NA = 6,02213670. 1023 mol -1. Số (0) ở cuối có thể tăng hoặc giảm trong khoảng 4 đơn vị. Sai số tuyệt đối của hằng số này có giá trị nào?
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1
(4 điểm)
Câu 2
(6 điểm)
Theo đề bài ra: Số (0) ở cuối có thể tăng hoặc giảm trong khoảng 4 đơn vị.
=> NA có thể đạt giá trị lớn nhất là:
NA = 6,02213674 . 1023 mol -1
Vậy: ΔNA = 0,00000004 . 1023 = 4.1015 mol−1
2 điểm
2 điểm
2 điểm
Câu 1 (6 điểm). Một học sinh đo độ tăng nhiệt độ của bình nước làm thí nghiệm bằng nhiệt kế chia độ tới 0,10C. Các nhiệt độ đọc được là: t1 = 26,50C; t2 = 31,20C. Độ tăng nhiệt độ có sai số kèm theo là bao nhiêu?
Câu 2 (4 điểm). Tại sao đơn vị là một phần quan trọng trong ghi chú kết quả thí nghiệm?
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1
(6 điểm)
Ta có, độ tăng nhiệt độ:
t = t2 − t1 ⇒
= 31,2 − 26,5 = 4,7
Theo công thức về sai số thì sai số tuyệt đối của Δt là: (Δt2 + Δt1)
Mặt khác, đề bài cho bình nước làm thí nghiệm bằng nhiệt kế chia độ tới 0,10C
sai số tuyệt đối của Δt2 = Δt1 = 0,1 = 0,050C
sai số tuyệt đối của Δt = (Δt2 + Δt1) = 0,10C
Kết quả: Δt = (4,7 ± 0,1)0C
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 2
(4 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Một bánh xe có bán kính là R = 10,0 ± 0,5 cm. Sai số tương đối của chu vi bánh xe là
Câu 2: Cạnh của một hình lập phương đo được là a = (2,00 ± 0,01) cm. Thể tích và diện tích bề mặt của nó bằng
Câu 3: Một vật chuyển động đều với quãng đường vật đi được d = (13,8 ± 0,2) m trong khoảng thời gian t = (4,0 ± 0,3) s . Phép đo vận tốc có sai số tỉ đối gần đúng bằng
Câu 4: Thể tích của hai vật đo được bằng V1 = (1,02 ± 0,02) cm3 và V2 = (6,4 ± 0,01) cm3. Tổng thể tích của hai vật trên sẽ có giá trị bằng
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Phép đo trực tiếp là gì?
Câu 2 (3 điểm). Cách ghi kết quả đo của một đại lượng vật lí là?
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
Tự luận:
Câu 1
(3 điểm)
Câu 2
(3 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Đường kính của một quả bóng bằng (5,2 ± 0,2) cm. Sai số tỉ đối của phép đo thể tích quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây
Câu 2: Khối lượng và mật độ khối lượng của một vật rắn hình cầu đã đo được là (12,4 ± 0,1) kg và (4,6 ± 0,2) kg/m3. Thể tích của hình cầu là
Câu 3: Sai số tỉ đối của một tích hay một thương thì bằng
Câu 4: Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Thứ nguyên của một đại lượng là gì?
Câu 2 (3 điểm). Giải thích tại sao cần có đơn vị trong đo lường
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
Tự luận:
Câu 1
(3 điểm)
Câu 2
(3 điểm)
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/vat-li-10-chan-troi-sang-tao-bai-3-a71004.html