Công thức tính độ dài vectơ là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 10 và lớp 12, được ứng dụng rộng rãi trong hình học giải tích. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững cách tính độ dài vectơ, công thức tính độ dài vectơ AB, tính độ dài đoạn thẳng cùng các ví dụ minh họa chi tiết và dễ hiểu nhất.
Trước khi tìm hiểu công thức tính độ dài vectơ, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản:
Định nghĩa: Độ dài vectơ (hay độ lớn của vectơ) là khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối của vectơ. Độ dài vectơ ( vec{a} ) được ký hiệu là ( |vec{a}| ) hoặc ( |vec{a}| ).
Ký hiệu:
Định nghĩa: Vectơ đơn vị là vectơ có độ dài bằng 1.
Công thức tính vectơ đơn vị:
[ vec{e_a} = frac{vec{a}}{|vec{a}|} quad (vec{a} neq vec{0}) ]
Tiếp theo, hãy xem công thức tính độ dài vectơ trong mặt phẳng.
Công thức tính độ dài vectơ trong mặt phẳng Oxy là kiến thức cơ bản của lớp 10.
Cho vectơ ( vec{a} = (a_1; a_2) ) trong mặt phẳng Oxy:
Công thức:
[ |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2} ]
Chứng minh:
Theo định lý Pythagore trong tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là ( a_1 ) và ( a_2 ):
[ |vec{a}|^2 = a_1^2 + a_2^2 ]
[ |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2} ]
Cho hai điểm ( A(x_A; y_A) ) và ( B(x_B; y_B) ):
Vectơ AB:
[ vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A) ]
Độ dài vectơ AB:
[ |vec{AB}| = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2} ]
Đây cũng chính là công thức tính độ dài đoạn thẳng AB.
Ví dụ 1: Tính độ dài vectơ ( vec{a} = (3; 4) )
[ |vec{a}| = sqrt{3^2 + 4^2} = sqrt{9 + 16} = sqrt{25} = 5 ]
Ví dụ 2: Tính độ dài vectơ AB với A(1; 2), B(4; 6)
[ vec{AB} = (4-1; 6-2) = (3; 4) ]
[ |vec{AB}| = sqrt{3^2 + 4^2} = 5 ]
Tiếp theo là công thức tính độ dài vectơ lớp 12 trong không gian.
Công thức tính độ dài vectơ lớp 12 mở rộng sang không gian ba chiều Oxyz.
Cho vectơ ( vec{a} = (a_1; a_2; a_3) ) trong không gian Oxyz:
Công thức:
[ |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2} ]
Cho hai điểm ( A(x_A; y_A; z_A) ) và ( B(x_B; y_B; z_B) ):
Vectơ AB:
[ vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) ]
Độ dài vectơ AB:
[ |vec{AB}| = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2} ]
Ví dụ 1: Tính độ dài vector ( vec{a} = (1; 2; 2) )
[ |vec{a}| = sqrt{1^2 + 2^2 + 2^2} = sqrt{1 + 4 + 4} = sqrt{9} = 3 ]
Ví dụ 2: Tính độ dài AB với A(1; 0; 2), B(3; 2; 4)
[ vec{AB} = (2; 2; 2) ]
[ |vec{AB}| = sqrt{4 + 4 + 4} = sqrt{12} = 2sqrt{3} ]
Tính độ dài đoạn thẳng AB chính là tính độ dài vectơ ( vec{AB} ).
Cho A(x₁; y₁), B(x₂; y₂):
[ AB = sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2} ]
Cho A(x₁; y₁; z₁), B(x₂; y₂; z₂):
[ AB = sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2 + (z_2 - z_1)^2} ]
Một số bộ ba Pythagore thường gặp khi tính độ dài vectơ:
Tọa độ vectơ Độ dài (3; 4) hoặc (4; 3) 5 (5; 12) hoặc (12; 5) 13 (8; 15) hoặc (15; 8) 17 (7; 24) hoặc (24; 7) 25 (1; 1) ( sqrt{2} ) (1; 1; 1) ( sqrt{3} ) (1; 2; 2) 3 (2; 3; 6) 7Cách tính độ dài vectơ còn có thể thực hiện thông qua tích vô hướng.
Công thức:
[ |vec{a}|^2 = vec{a} cdot vec{a} = vec{a}^2 ]
Suy ra:
[ |vec{a}| = sqrt{vec{a} cdot vec{a}} = sqrt{vec{a}^2} ]
[ |vec{a} - vec{b}|^2 = |vec{a}|^2 - 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2 ]
[ |vec{a} - vec{b}| = sqrt{|vec{a}|^2 - 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2} ]
[ |vec{a} + vec{b}|^2 = |vec{a}|^2 + 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2 ]
[ |vec{a} + vec{b}| = sqrt{|vec{a}|^2 + 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2} ]
Với ( vec{AB} = vec{OB} - vec{OA} ):
[ AB^2 = |vec{AB}|^2 = (vec{OB} - vec{OA})^2 = |vec{OB}|^2 - 2vec{OA} cdot vec{OB} + |vec{OA}|^2 ]
Công thức tính độ dài vectơ còn liên quan đến nhiều công thức quan trọng khác.
[ vec{a} cdot vec{b} = |vec{a}| cdot |vec{b}| cdot cos(vec{a}, vec{b}) ]
Suy ra:
[ cos(vec{a}, vec{b}) = frac{vec{a} cdot vec{b}}{|vec{a}| cdot |vec{b}|} ]
[ big||vec{a}| - |vec{b}|big| leq |vec{a} + vec{b}| leq |vec{a}| + |vec{b}| ]
[ big||vec{a}| - |vec{b}|big| leq |vec{a} - vec{b}| leq |vec{a}| + |vec{b}| ]
[ |vec{a} cdot vec{b}| leq |vec{a}| cdot |vec{b}| ]
Dấu “=” xảy ra khi ( vec{a} ) và ( vec{b} ) cùng phương.
Với ( vec{c} = mvec{a} + nvec{b} ):
[ |vec{c}|^2 = m^2|vec{a}|^2 + 2mn(vec{a} cdot vec{b}) + n^2|vec{b}|^2 ]
Nếu M là trung điểm AB thì:
[ vec{OM} = frac{vec{OA} + vec{OB}}{2} ]
[ OM = frac{1}{2}|vec{OA} + vec{OB}| ]
Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì:
[ vec{OG} = frac{vec{OA} + vec{OB} + vec{OC}}{3} ]
Dưới đây là các ví dụ minh họa cách tính độ dài vectơ từ cơ bản đến nâng cao:
Đề bài: Tính độ dài vectơ ( vec{a} = (6; 8) )
Lời giải:
[ |vec{a}| = sqrt{6^2 + 8^2} = sqrt{36 + 64} = sqrt{100} = 10 ]
Đáp số: ( |vec{a}| = 10 )
Đề bài: Cho A(2; 3), B(5; 7). Tính độ dài AB.
Lời giải:
Tọa độ vectơ ( vec{AB} ):
[ vec{AB} = (5-2; 7-3) = (3; 4) ]
Độ dài vectơ AB:
[ |vec{AB}| = sqrt{3^2 + 4^2} = sqrt{9 + 16} = sqrt{25} = 5 ]
Đáp số: AB = 5
Đề bài: Tính độ dài vector ( vec{b} = (2; 3; 6) )
Lời giải:
[ |vec{b}| = sqrt{2^2 + 3^2 + 6^2} = sqrt{4 + 9 + 36} = sqrt{49} = 7 ]
Đáp số: ( |vec{b}| = 7 )
Đề bài: Cho A(1; 2; 3), B(4; 6; 3). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Lời giải:
[ vec{AB} = (4-1; 6-2; 3-3) = (3; 4; 0) ]
[ AB = sqrt{3^2 + 4^2 + 0^2} = sqrt{9 + 16} = 5 ]
Đáp số: AB = 5
Đề bài: Cho ( vec{a} = (1; 2) ), ( vec{b} = (3; -1) ). Tính độ dài ( vec{a} + vec{b} ).
Lời giải:
[ vec{a} + vec{b} = (1+3; 2+(-1)) = (4; 1) ]
[ |vec{a} + vec{b}| = sqrt{4^2 + 1^2} = sqrt{17} ]
Đáp số: ( |vec{a} + vec{b}| = sqrt{17} )
Đề bài: Cho ( |vec{a}| = 3 ), ( |vec{b}| = 4 ), góc giữa ( vec{a} ) và ( vec{b} ) bằng 60°. Tính độ dài ( vec{a} - vec{b} ).
Lời giải:
Tích vô hướng:
[ vec{a} cdot vec{b} = |vec{a}| cdot |vec{b}| cdot cos 60° = 3 times 4 times frac{1}{2} = 6 ]
Độ dài hiệu:
[ |vec{a} - vec{b}|^2 = |vec{a}|^2 - 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2 ]
[ = 9 - 12 + 16 = 13 ]
[ |vec{a} - vec{b}| = sqrt{13} ]
Đáp số: ( |vec{a} - vec{b}| = sqrt{13} )
Đề bài: Tìm vectơ đơn vị cùng hướng với ( vec{a} = (3; 4) ).
Lời giải:
Độ dài: ( |vec{a}| = sqrt{9 + 16} = 5 )
Vectơ đơn vị:
[ vec{e} = frac{vec{a}}{|vec{a}|} = frac{(3; 4)}{5} = left(frac{3}{5}; frac{4}{5}right) ]
Đáp số: ( vec{e} = left(frac{3}{5}; frac{4}{5}right) )
Đề bài: Cho tam giác ABC với A(1; 1), B(4; 1), C(1; 5). Tính chu vi tam giác.
Lời giải:
[ AB = sqrt{(4-1)^2 + (1-1)^2} = sqrt{9} = 3 ]
[ BC = sqrt{(1-4)^2 + (5-1)^2} = sqrt{9 + 16} = 5 ]
[ CA = sqrt{(1-1)^2 + (1-5)^2} = sqrt{16} = 4 ]
[ C = AB + BC + CA = 3 + 5 + 4 = 12 ]
Đáp số: Chu vi = 12
Dưới đây là các bài tập về công thức tính độ dài vectơ từ cơ bản đến nâng cao:
Bài tập 1: Tính độ dài vectơ:
a) ( vec{a} = (5; 12) )
b) ( vec{b} = (-3; 4) )
c) ( vec{c} = (1; 1; 1) )
d) ( vec{d} = (2; -2; 1) )
Lời giải:
a) ( |vec{a}| = sqrt{25 + 144} = sqrt{169} = 13 )
b) ( |vec{b}| = sqrt{9 + 16} = sqrt{25} = 5 )
c) ( |vec{c}| = sqrt{1 + 1 + 1} = sqrt{3} )
d) ( |vec{d}| = sqrt{4 + 4 + 1} = sqrt{9} = 3 )
Bài tập 2: Tính độ dài AB với:
a) A(0; 0), B(6; 8)
b) A(-1; 2), B(2; 6)
c) A(1; 2; 3), B(3; 4; 5)
Lời giải:
a) ( AB = sqrt{36 + 64} = 10 )
b) ( AB = sqrt{9 + 16} = 5 )
c) ( AB = sqrt{4 + 4 + 4} = 2sqrt{3} )
Bài tập 3: Cho ( vec{a} = (2; 1) ), ( vec{b} = (-1; 3) ). Tính:
a) ( |vec{a} + vec{b}| )
b) ( |vec{a} - vec{b}| )
c) ( |2vec{a} + 3vec{b}| )
Lời giải:
a) ( vec{a} + vec{b} = (1; 4) ) → ( |vec{a} + vec{b}| = sqrt{1 + 16} = sqrt{17} )
b) ( vec{a} - vec{b} = (3; -2) ) → ( |vec{a} - vec{b}| = sqrt{9 + 4} = sqrt{13} )
c) ( 2vec{a} + 3vec{b} = (4; 2) + (-3; 9) = (1; 11) ) → ( |2vec{a} + 3vec{b}| = sqrt{1 + 121} = sqrt{122} )
Bài tập 4: Cho ( |vec{a}| = 2 ), ( |vec{b}| = 3 ), ( vec{a} cdot vec{b} = 3 ). Tính ( |vec{a} + vec{b}| ).
Lời giải:
[ |vec{a} + vec{b}|^2 = |vec{a}|^2 + 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2 = 4 + 6 + 9 = 19 ]
[ |vec{a} + vec{b}| = sqrt{19} ]
Bài tập 5: Tìm m để vectơ ( vec{a} = (m; 3) ) có độ dài bằng 5.
Lời giải:
[ |vec{a}| = 5 Leftrightarrow sqrt{m^2 + 9} = 5 ]
[ m^2 + 9 = 25 ]
[ m^2 = 16 ]
[ m = pm 4 ]
Đáp số: m = 4 hoặc m = -4
Bài tập 6: Cho tam giác ABC với A(1; 1), B(5; 1), C(3; 5). Chứng minh tam giác ABC cân.
Lời giải:
[ AB = sqrt{(5-1)^2 + 0^2} = 4 ]
[ AC = sqrt{(3-1)^2 + (5-1)^2} = sqrt{4 + 16} = sqrt{20} = 2sqrt{5} ]
[ BC = sqrt{(3-5)^2 + (5-1)^2} = sqrt{4 + 16} = sqrt{20} = 2sqrt{5} ]
Vì AC = BC → Tam giác ABC cân tại C.
Bài tập 7: Cho ( |vec{a}| = 3 ), ( |vec{b}| = 5 ), ( |vec{a} - vec{b}| = 7 ). Tính ( |vec{a} + vec{b}| ).
Lời giải:
Từ ( |vec{a} - vec{b}|^2 = |vec{a}|^2 - 2vec{a} cdot vec{b} + |vec{b}|^2 ):
[ 49 = 9 - 2vec{a} cdot vec{b} + 25 ]
[ vec{a} cdot vec{b} = frac{9 + 25 - 49}{2} = -frac{15}{2} ]
Tính ( |vec{a} + vec{b}| ):
[ |vec{a} + vec{b}|^2 = 9 + 2 times left(-frac{15}{2}right) + 25 = 9 - 15 + 25 = 19 ]
[ |vec{a} + vec{b}| = sqrt{19} ]
Bài tập 8: Tìm điểm M trên trục Ox sao cho MA = MB với A(1; 2), B(3; 4).
Lời giải:
M thuộc Ox nên M(x; 0).
[ MA = MB Leftrightarrow MA^2 = MB^2 ]
[ (x-1)^2 + 4 = (x-3)^2 + 16 ]
[ x^2 - 2x + 1 + 4 = x^2 - 6x + 9 + 16 ]
[ 4x = 20 ]
[ x = 5 ]
Đáp số: M(5; 0)
Qua bài viết này, bạn đã nắm vững công thức tính độ dài vectơ trong cả mặt phẳng Oxy và không gian Oxyz. Công thức cơ bản nhất là ( |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2} ) (mặt phẳng) và ( |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2} ) (không gian). Công thức tính độ dài vectơ AB hay tính độ dài đoạn thẳng AB là ( AB = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2} ). Ngoài ra, cách tính độ dài vectơ còn có thể thực hiện thông qua tích vô hướng với công thức ( |vec{a}|^2 = vec{a} cdot vec{a} ). Độ dài vectơ là kiến thức nền tảng quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong hình học giải tích, vật lý và nhiều lĩnh vực khác.
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/cong-thuc-tinh-do-dai-doan-thang-ab-a72274.html