Công thức tính độ dài đoạn thẳng là kiến thức nền tảng trong hình học tọa độ, được áp dụng từ lớp 10 đến lớp 12. Bài viết này tổng hợp đầy đủ cách tính độ dài đoạn thẳng trong mặt phẳng Oxy và không gian Oxyz, cùng với công thức tính độ dài vectơ. Mỗi công thức đều có ví dụ minh họa chi tiết, giúp bạn dễ dàng áp dụng vào bài tập.
Trước khi tìm hiểu công thức, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản:
Định nghĩa: Độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai điểm A và B, ký hiệu là ( AB ) hoặc ( |AB| ).
Tính chất cơ bản:
Đây là công thức tính độ dài quan trọng nhất trong chương trình Toán 10:
Cho hai điểm ( A(x_A; y_A) ) và ( B(x_B; y_B) ) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
Công thức tính độ dài đoạn thẳng AB:
[ AB = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2} ]
Giải thích công thức: Công thức này được suy ra từ định lý Pythagore. Khi dựng hình chữ nhật với đoạn AB là đường chéo, ta có:
Công thức tính độ dài vectơ có mối liên hệ chặt chẽ với tính độ dài đoạn thẳng:
Độ dài vectơ (hay còn gọi là môđun của vectơ) là độ dài đoạn thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của vectơ.
Ký hiệu: ( |vec{a}| ) hoặc ( |vec{a}| )
Cho vectơ ( vec{a} = (a_1; a_2) ) trong mặt phẳng Oxy.
Công thức tính độ dài vectơ:
[ |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2} ]
Trường hợp vectơ ( vec{AB} ): Nếu ( A(x_A; y_A) ) và ( B(x_B; y_B) ), thì:
[ vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A) ] [ |vec{AB}| = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2} = AB ]
Nhận xét quan trọng: Tính độ dài vectơ ( |vec{AB}| ) cho kết quả bằng độ dài đoạn thẳng AB.
Trong chương trình Toán 12, cách tính độ dài được mở rộng sang không gian ba chiều:
Cho hai điểm ( A(x_A; y_A; z_A) ) và ( B(x_B; y_B; z_B) ) trong không gian Oxyz.
Công thức:
[ AB = sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2} ]
Cho vectơ ( vec{a} = (a_1; a_2; a_3) ) trong không gian Oxyz.
Công thức tính độ dài vectơ lớp 12:
[ |vec{a}| = sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2} ]
Dưới đây là cách tính độ dài đoạn thẳng theo từng bước cụ thể:
Dưới đây là các bài tập áp dụng công thức tính độ dài đoạn thẳng và công thức tính độ dài vectơ:
Đề bài: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 2), B(4; 6), C(-2; 3). Tính:
Lời giải:
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB:
[ AB = sqrt{(4-1)^2 + (6-2)^2} = sqrt{3^2 + 4^2} = sqrt{9 + 16} = sqrt{25} = 5 ]
b) Tính độ dài đoạn thẳng AC:
[ AC = sqrt{(-2-1)^2 + (3-2)^2} = sqrt{(-3)^2 + 1^2} = sqrt{9 + 1} = sqrt{10} ]
c) Tính độ dài đoạn thẳng BC:
[ BC = sqrt{(-2-4)^2 + (3-6)^2} = sqrt{(-6)^2 + (-3)^2} = sqrt{36 + 9} = sqrt{45} = 3sqrt{5} ]
Đề bài: Cho các vectơ ( vec{a} = (3; -4) ), ( vec{b} = (1; 1) ), ( vec{c} = (-2; 5) ). Tính độ dài vectơ của mỗi vectơ.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính độ dài vectơ ( |vec{u}| = sqrt{u_1^2 + u_2^2} ):
Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho A(1; 2; 3), B(4; -2; 5). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Lời giải:
Áp dụng công thức trong không gian:
[ AB = sqrt{(4-1)^2 + (-2-2)^2 + (5-3)^2} ] [ AB = sqrt{3^2 + (-4)^2 + 2^2} = sqrt{9 + 16 + 4} = sqrt{29} ]
Đề bài: Cho vectơ ( vec{u} = (2; -1; 2) ) và ( vec{v} = (1; 2; -2) ) trong không gian Oxyz.
Lời giải:
a) Áp dụng công thức tính độ dài vectơ lớp 12:
b) Tính ( vec{u} + vec{v} ):
[ vec{u} + vec{v} = (2+1; -1+2; 2+(-2)) = (3; 1; 0) ] [ |vec{u} + vec{v}| = sqrt{3^2 + 1^2 + 0^2} = sqrt{10} ]
Đề bài: Cho tam giác ABC với A(0; 0), B(6; 0), C(3; 4). Chứng minh tam giác ABC cân.
Lời giải:
Tính độ dài các cạnh của tam giác:
Ta có ( AC = BC = 5 ), do đó tam giác ABC cân tại C.
Đề bài: Tìm điểm M trên trục Ox sao cho MA = MB, biết A(1; 3), B(5; 1).
Lời giải:
Gọi ( M(x; 0) ) là điểm trên trục Ox.
Áp dụng cách tính độ dài đoạn thẳng:
Từ điều kiện ( MA = MB ):
[ (x-1)^2 + 9 = (x-5)^2 + 1 ] [ x^2 - 2x + 1 + 9 = x^2 - 10x + 25 + 1 ] [ -2x + 10 = -10x + 26 ] [ 8x = 16 ] [ x = 2 ]
Vậy ( M(2; 0) ).
Để tính độ dài đoạn thẳng chính xác, cần lưu ý:
Lưu ý Giải thích Thứ tự điểm Có thể tính ( x_B - x_A ) hoặc ( x_A - x_B ) vì bình phương sẽ cho cùng kết quả Kết quả luôn dương Độ dài đoạn thẳng và độ dài vectơ luôn ( geq 0 ) Rút gọn căn thức Nên rút gọn ( sqrt{50} = 5sqrt{2} ) để kết quả gọn hơn Đơn vị Kết quả có cùng đơn vị với tọa độ các điểmCông thức tính độ dài đoạn thẳng và công thức tính độ dài vectơ là kiến thức quan trọng xuyên suốt chương trình Toán THPT. Để nắm vững các công thức này, học sinh cần:
Hy vọng bài viết này giúp bạn nắm vững cách tính độ dài và tự tin giải quyết mọi bài toán liên quan!
Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/cach-tinh-do-dai-ab-a72474.html