Tam giác vuông | Khái niệm, tính chất và bài tập Toán 9

Tam giác vuông là gì?

Tam giác vuông là tam giác có một góc bằng 90 độ (một góc vuông). Góc vuông thường được ký hiệu bằng một hình vuông nhỏ tại đỉnh của nó.

Tam giác vuông

Các cạnh trong tam giác vuông:

Trong một tam giác vuông, các cạnh được gọi tên cụ thể như sau:

Xét tam giác ABC vuông tại A:

Tổng số đo các góc:

Ví dụ: Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có (angle B + angle C = 90^circ)

Sơ đồ tư duy tam giác vuông

Tính chất cơ bản của tam giác vuông

Định lý Pythagoras (Pytago)

Đây là định lý nổi tiếng và quan trọng nhất đối với tam giác vuông, được đặt theo tên nhà toán học Hy Lạp cổ đại Pythagoras.

Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông.

Xét tam giác vuông ABC vuông tại A với a là độ dài cạnh huyền BC, b là độ dài cạnh góc vuông AC, và c là độ dài cạnh góc vuông AB. Công thức nêu rằng:

(a^2 = b^2 + c^2)

Ứng dụng của định lý Pytago:

Định lý Pytago

Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

Một tính chất nổi bật khác của tam giác vuông là:

Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh huyền.

Xét tam giác ABC vuông tại A, gọi M là trung điểm của cạnh huyền BC. Khi đó:

(AM = frac{1}{2} BC = MB = MC)

Ý nghĩa của tính chất trên:

Tỉ số lượng giác của các góc nhọn

Trong tam giác vuông, các tỉ số lượng giác sin, cos, tan và cot của góc nhọn được định nghĩa dựa trên tỉ lệ độ dài giữa các cạnh:

Xét góc nhọn (angle B) trong tam giác ABC vuông tại A có:

Từ đó suy ra tỉ số lượng giác của góc nhọn (angle B) là:

Ngoài ra, cần lưu ý rằng hai góc nhọn B và C là phụ nhau ((angle B + angle C = 90^circ)), nên:

Hệ thức lượng

Khi xét mối quan hệ giữa các cạnh và hình chiếu của chúng trên cạnh huyền, tam giác vuông còn có các hệ thức lượng quan trọng. Chẳng hạn như xét tam giác ABC vuông tại A với đường cao AH, ta có:

Các dạng tam giác vuông đặc biệt

Tam giác vuông cân

Tam giác vuông cân

Tam giác vuông cân là trường hợp đặc biệt kết hợp giữa tam giác vuông và tam giác cân.

Tam giác Pythagoras

Tam giác Pythagoras là tam giác vuông có độ dài ba cạnh là bộ ba số Pythagoras. Đây là tập hợp ba số nguyên dương và thoả mãn định lý Pytago.

Bộ ba cơ bản: Các bộ ba mà ba số a, b, c không có ước chung lớn hơn 1.

Bộ ba khác: Là các bội số của bộ ba cơ bản.

Ví dụ: (6, 8, 10) là bội số của (3, 4, 5).

Khi ghi nhớ một vài bộ ba số Pythagoras cơ bản, học sinh có thể nhanh chóng nhận diện tam giác vuông, xác định độ dài cạnh hoặc kiểm tra tính vuông góc trong các bài toán trắc nghiệm.

Ứng dụng vào bài toán thực tế

Ứng dụng tam giác vuông vào bài toán thực tế

Ứng dụng vào các bài toán tính cạnh, khoảng cách, chiều cao

Định lý Pytago và các tỉ số lượng giác là công cụ chính để giải các bài toán thực tế sau:

Ví dụ bài tập mẫu

Ví dụ: Một chiếc thang dài 5 mét được đặt dựa vào bức tường. Chân thang cách tường một khoảng 3 mét. Hỏi đầu thang chạm vào tường ở độ cao bao nhiêu mét?

Phân tích:

Giải:

Áp dụng Định lý Pytago: (a^2 + b^2 = c^2)

=> (3^2 + b^2 = 5^2)

=> (9 + b^2 = 25)

=> (b^2 = 25 - 9 = 16)

(b = sqrt{16} = 4)

Đáp án: Đầu thang chạm vào tường ở độ cao 4 mét.

Ứng dụng vào SAT Math

Ứng dụng tam giác vuông vào SAT Math

Trong các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như SAT, các bài toán liên quan đến Right Triangle (tam giác vuông) là một chủ đề thường gặp nhằm kiểm tra khả năng người học áp dụng linh hoạt các định lý và tính chất liên quan.

Các dạng bài toán phổ biến:

Lưu ý khi giải bài tập SAT Math:

Ví dụ minh họa:

In the right triangle DEF, the angle (angle E) is (90^circ). If (cos D = frac{5}{13}) and the length of the hypotenuse DF is 26, what is the length of the adjacent side DE?

A) 5

B) 10

C) 12

D) 24

Bước 1: Phân tích dữ liệu và xác định công thức.

Bước 2: Thay thế và lập hương trình.

Thay các giá trị đã biết vào công thức Cosin, ta có:

(cos D = frac{text{Cạnh kề}}{text{Cạnh huyền}} = frac{DE}{DF}) => (frac{5}{13} = frac{DE}{26})

Bước 3: Giải phương trình để tìm DE.

Để tìm DE, nhân cả hai vế của phương trình với 26:

=> (DE = frac{5}{13} cdot 26)

=> (DE = 5 cdot frac{26}{13})

=> (DE=5cdot2=10)

Vậy đáp án chính xác là B) 10.

Bài tập về tam giác vuông

Bài tập 1: Cho tam giác MNP có độ dài ba cạnh lần lượt là MN = 15 cm, NP = 20 cm, và MP = 25 cm. Xác định tam giác MNP có phải là tam giác vuông hay không?

Bài tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết độ dài cạnh AB = 8 cm và cạnh BC = 17 cm. Tính độ dài cạnh AC?

Bài tập 3: Cho tam giác EGH vuông tại E. Biết cạnh EG = 10 cm và cạnh GH = 20 cm. Tính giá trị của sin H và cos G.

Cách giải và đáp án:

Bài tập 1:

Đáp án: Theo Định lý Pytago đảo, tam giác MNP là tam giác vuông (vuông tại đỉnh đối diện với cạnh MP, tức là (mathbf{angle N = 90^circ})).

Bài tập 2:

Vì tam giác ABC vuông tại A, ta có:

  1. Thiết lập công thức theo định lý Pytago: (AB^2 + AC^2 = BC^2)

  2. Thay các giá trị đã biết: (8^2 + AC^2 = 17^2) =>

    (64 + AC^2 = 289)

  3. Giải phương trình tìm (AC^2): (AC^2 = 289 - 64 = 225)

  4. Tính độ dài AC: (AC = sqrt{225} = 15 text{ cm})

Đáp án: Độ dài cạnh AC là 15 cm.

Bài tập 3:

Vì tam giác EGH vuông tại E, ta có:

  1. Tính sin H:

    • sin H là tỉ số giữa cạnh đối (angle H) và cạnh huyền.

    • Cạnh đối diện (angle H) là EG = 10 CM.

      (sin H = frac{text{Cạnh đối}}{text{Cạnh huyền}} = frac{EG}{GH} = frac{10}{20} = frac{1}{2})

  2. Tính cos G:

    • cos G là tỉ số giữa cạnh kề (angle G) và cạnh huyền.

    • Cạnh kề với (angle G)là EG = 10 cm.

      (cos G = frac{text{Cạnh kề}}{text{Cạnh huyền}} = frac{EG}{GH} = frac{10}{20} = frac{1}{2})

    • Ở bước này, nếu thí sinh nhớ rằng G và H là hai góc nhọn phụ nhau nên sin H = cos G thì có thể lập tức suy ra đáp án là cos G = sin H = (frac12)

Đáp án: Giá trị của (mathbf{sin H = frac{1}{2}}) và (mathbf{cos G = frac{1}{2}}) (hoặc 0.5)

Đọc thêm: Cách làm dạng bài Right Triangle Trigonometry trong SAT Math

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/cac-tinh-chat-cua-tam-giac-vuong-a72820.html