Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?

Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?

Biển Đông là tuyến đường giao thông biển quan trọng nối liền các khu vực như Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và châu Á - châu Âu. Đây là tuyến đường vận tải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới, với khoảng 150-200 tàu qua lại mỗi ngày. Nhiều quốc gia Đông Á, như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, phụ thuộc vào Biển Đông để vận chuyển hàng hóa, với hơn 45% lượng vận tải toàn cầu đi qua đây. Biển Đông có vai trò quan trọng về địa-chính trị, an ninh quốc phòng, giao thông hàng hải và kinh tế.

Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km và quyền sở hữu vùng lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa rộng lớn. Biển Đông cũng là nguồn tài nguyên quý giá, thúc đẩy phát triển kinh tế như thủy sản, dầu khí, giao thông hàng hải, đóng tàu và du lịch. Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tiềm năng lớn trong việc phát triển các trạm thông tin, tiếp nhiên liệu, phục vụ giao thương quốc tế.

Có 9 quốc gia tiếp giáp với Biển Đông bao gồm: Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và vùng lãnh thổ Đài Loan.

Câu hỏi: Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?

Trả lời: Có 9 nước và 1 vùng lãnh thổ

Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông?

Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông? (Hình từ Internet)

Các chính sách quản lý và bảo vệ biển Việt Nam?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về chính sách quản lý và bảo vệ biển như sau:

[1] Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển kinh tế biển.

[2] Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một cách bền vững phục vụ mục tiêu xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

[3] Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển bền vững các vùng biển phù hợp với điều kiện của từng vùng biển và bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển.

[4] Khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển, bảo hộ hoạt động của tổ chức, công dân Việt Nam ngoài các vùng biển Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật quốc tế, pháp luật của quốc gia ven biển có liên quan.

[5] Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trên biển, nâng cấp cơ sở hậu cần phục vụ cho các hoạt động trên biển, đảo và quần đảo, phát triển nguồn nhân lực biển.

[6] Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo; chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.

Ai có quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 13/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh:

Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

Như vậy, thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh bao gồm: Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Đối tượng trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; Đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.

Link nội dung: https://www.sachhayonline.com/bien-dong-tiep-giap-voi-bao-nhieu-quoc-gia-a74002.html