Hôm nay Danang.Plus sẽ chia sẽ công thức tính diện tích, chu vi hình tròn, công thức tính thể tích hình tròn và những công thức khác liên quan đến đường tròn và đường tròn trụ với mục đích giúp bạn đọc dễ ghi nhớ và áp dụng hiệu quả trong học tập. Nào cùng đi vào tìm hiểu chi tiết ngay nhé!

Công thức tính diện tích hình tròn
Diện tích hình tròn có đường kính hoặc bán kính sẽ được tính theo công thức sau:
S = r² x 3,14 Hoặc A = d²/4 x 3,14
Trong đó:
- S là ký hiệu diện tích hình tròn.
- r là bán kính hình tròn.
- d là đường kính hình tròn.
- 3,14 là số PI.
Ví dụ: 1 hình tròn có bán kính là 2 cm thì diện tích sẽ là:
- S = 2² x 3.14 = 12.56 cm² Hoặc A = 4²/4 x 3,14 = 12.56 cm²
Công thức tính chu vi hình tròn
Chu vi hình tròn được tính theo công thức như sau:
C = r x 2 x 3,14 Hoặc C = d x 3,14
Trong đó:
- C là ký hiệu chu vi hình tròn.
- R là bán kính hình tròn.
- D là đường kính hình tròn.
- 3,14 là số PI
Ví dụ: Bán kính là 3 cm, Đường kính là 6 cm thì chu vi của hình tròn sẽ là:
- C = 3 x 2 x 3,14 = 18,84 cm Hoặc C = 6 x 3,14 = 18,84cm
Công thức tính thể tích hình tròn trụ
Để tính thể tích hình tròn trụ ta sử dụng công thức sau:
V = πr²h
Trong đó:
- V là ký hiệu thể tích hình tròn trụ.
- H là chiều cao.
- r là bán kính.
- 3.14 là số PI.
Một số bài tập tính diện tích, chu vi hình tròn lớp 5
Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:
a) r = 2 cm ; r = 0,5 cm ; r = 3/5 dm.
b) d = 6,4 m ; d = 2,4 m ; d = 2/3 dm.
Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.
Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.
Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.
Hy vọng những công thức tính thể tích hình tròn trụ, tính chu vi và diện tích hình tròn mà Danang.Plus tổng hợp chính xác từ sách giáo khoa Toán lớp 5 và lớp 12 sẽ giúp bạn đọc học tập tốt hơn.
Hoặc