Bài tập chứng từ ghi sổ gồm 4 dạng bài tập chính tập trung vào các kiến thức như lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản, lập báo cáo tài chính. Đây là phần giúp thí sinh vận dụng tổng hợp kiến thức về định khoản kế toán, sổ sách kế toán và quy trình lập báo cáo tài chính. Cụ thể:
- Lập chứng từ ghi sổ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức cơ bản của thí sinh về đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, quy trình luân chuyển chứng từ và khả năng so sánh Chứng từ ghi sổ với các hình thức khác như Nhật ký chung hay Nhật ký sổ cái chiếm 7% tổng điểm.
- Ghi sổ cái từ chứng từ ghi sổ: cung cấp cho thí sinh các tình huống như mua hàng, bán hàng, thanh toán công nợ, tạm ứng hoặc trả lương và yêu cầu lập chứng từ ghi sổ cho từng nghiệp vụ đó, chiếm 8% tổng điểm phần kế toán
- Lập bảng cân đối tài khoản: Sau khi thực hiện định khoản và lập chứng từ ghi sổ, thí sinh sẽ phải ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 156, 331, 511, 131,…, chiếm 5 - 7% tổng điểm phần kế toán
- Lập báo cáo tài chính dựa trên số liệu bảng cân đối tài khoản: thí sinh phải thực hiện đồng thời nhiều bước như định khoản nghiệp vụ, lập Chứng từ ghi sổ, ghi sổ cái, và đôi khi còn yêu cầu lập thêm bảng cân đối phát sinh hoặc bảng tổng hợp chi tiết, chiếm 8 - 10% tổng điểm phần kế toán.

>> Đăng ký nhận ngay: Thông báo lịch thi Đại lý thuế 2026 mới nhất
Trọng tâm kiến thức bài tập chứng từ ghi sổ
Trong phần bài tập Chứng từ ghi sổ, để ghi điểm tối đa, ngoài việc nắm chắc quy trình lập và ghi sổ, thí sinh cần hiểu rõ và vận dụng đúng các công thức kế toán cốt lõi. Trước hết, nguyên tắc quan trọng nhất là công thức cân đối kế toán: “Tổng Nợ = Tổng Có”. Đây là nguyên lý nền tảng của kế toán kép, yêu cầu mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều phải có ít nhất hai tài khoản liên quan, trong đó một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có với số tiền bằng nhau. Nếu bỏ sót tài khoản hoặc định khoản sai số tiền, chứng từ ghi sổ sẽ không đúng, kéo theo sai sót khi lập sổ cái.
Tiếp theo là công thức xác định số dư cuối kỳ của các tài khoản khi ghi vào sổ cái. Với tài khoản tài sản (ví dụ: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu khách hàng), số dư cuối kỳ được tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng số phát sinh Nợ trong kỳ và trừ đi số phát sinh Có trong kỳ.
Ngược lại, với tài khoản nguồn vốn (ví dụ: TK 331 - Phải trả người bán, TK 511 - Doanh thu bán hàng), công thức sẽ đảo chiều: lấy số dư đầu kỳ cộng số phát sinh Có trong kỳ rồi trừ đi số phát sinh Nợ trong kỳ. Việc nắm rõ cách tính này giúp thí sinh lập đúng sổ cái và bảng cân đối phát sinh.
Một công thức quan trọng khác liên quan đến phần thuế giá trị gia tăng (VAT) khi xử lý các nghiệp vụ mua bán hàng hóa. VAT được xác định bằng cách nhân giá trị hàng hóa chưa bao gồm VAT với tỷ lệ thuế suất hiện hành (thường là 8% hoặc 10%).
Ví dụ, khi doanh nghiệp mua hàng hóa trị giá 100 triệu đồng chưa VAT với thuế suất 10%, thì VAT phải kê khai và ghi nhận là 10 triệu đồng. Nếu sai công thức tính VAT, số liệu trên chứng từ ghi sổ sẽ lệch chuẩn và ảnh hưởng đến số dư các tài khoản liên quan như TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ).
Khi lập bảng cân đối phát sinh, thí sinh cần áp dụng công thức kiểm tra bắt buộc là tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản phải bằng tổng số phát sinh Có, và tổng số dư Nợ cuối kỳ phải bằng tổng số dư Có cuối kỳ. Đây là cách kiểm tra chéo giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai lệch trong ghi sổ.
Cuối cùng, thí sinh cần ghi nhớ nguyên tắc ghi sổ kép trong kế toán. Mỗi nghiệp vụ kinh tế luôn gắn với ít nhất hai tài khoản, trong đó tài khoản ghi Nợ thường là tài khoản tài sản hoặc chi phí, còn tài khoản ghi Có thường là tài khoản nguồn vốn hoặc doanh thu. Khi vận dụng đúng nguyên tắc này vào lập chứng từ ghi sổ, sổ cái và các bảng tổng hợp, thí sinh sẽ đảm bảo được tính cân đối và hợp lý của toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

>>Xem thêm:
- Bài tập kế toán hàng tồn kho
- Bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính
- Nắm chắc 3 dạng bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản phải thu trong đề thi Đại lý thuế
Trọn bộ bài tập chứng từ ghi sổ xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán
Phần bài tập Chứng từ ghi sổ là một trong những nội dung quan trọng và xuất hiện thường xuyên trong đề thi Đại lý thuế môn Kế toán. Thí sinh muốn đạt điểm cao cần nắm rõ trọn bộ các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao.
Đầu tiên là dạng bài tập lý thuyết, yêu cầu bạn nắm vững khái niệm, đặc điểm, ưu - nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ trong hình thức Chứng từ ghi sổ. Đây là phần giúp bạn ghi điểm nhanh với các câu trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn.
Tiếp theo là dạng bài tập định khoản và lập Chứng từ ghi sổ - dạng bài thực hành điển hình, đòi hỏi thí sinh định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế và lập đúng mẫu Chứng từ ghi sổ, đảm bảo các thông tin bắt buộc như số hiệu, ngày tháng, TK Nợ - Có và số tiền.
Sau đó, bài tập ghi Sổ cái từ Chứng từ ghi sổ sẽ kiểm tra khả năng tổng hợp và phản ánh số liệu vào các tài khoản kế toán như TK 111, 112, 131, 331…
Cuối cùng là bài tập tổng hợp - dạng bài “gặt điểm” trong đề thi với yêu cầu thực hiện trọn vẹn quy trình: từ định khoản, lập chứng từ ghi sổ, ghi Sổ cái đến lập bảng cân đối phát sinh. Để làm tốt phần này, ngoài việc hiểu sâu lý thuyết, thí sinh cần luyện tập thường xuyên các bộ đề thực tế, rèn kỹ năng ghi sổ nhanh và chính xác.

Bài 1: Phần hành kế toán NVL, CCDC Công ty CP Hoàng Anh tính giá xuất kho theo PP bình quân cả kỳ dự trữ. Tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo PP thẻ song song Ghi sổ theo hình thức NKC Hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, theo Thông tư 200 Cty có số dư đầu kỳ về NVL, CCDC như sau:
- Nguyên vật liệu: 200 tấn NVL A đơn giá 100 đồng/tấn 400 tấn NVL B, đơn giá 200 đ/tấn
- Công cụ dụng cụ: 50 quốc đào đất, đơn giá 100 đ/chiếc 60 xẻng xúc cát sỏi, đơn giá 200 đ/chiếc Trong kỳ Cty có các nghiệp vụ sau:
- Ngày 1 mua 50 tấn NVL A, đơn giá 120 đ/tấn (chưa bao gồm VAT 10%) thanh toán bằng chuyển khoản.
- Ngày 2 mua 40 Xẻng đơn giá 220 đ/ cái chưa VAT 10%, chưa thanh toán cho bên bán
- Ngày 3 mua NVL B 60 tấn, đơn giá chưa VAT 10% là 250 đ/tấn, Thanh toán bằng chuyển khoản
- Ngày 4 mua 10 quốc, đơn giá 110 đ/cái chưa VAT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán
- Ngày 5 phân xưởng sản xuất gửi đơn đề nghị cấp 10 tấn NVL A và 30 tấn NVL B để sản xuất sản phẩm, cty đã lập phiếu xuất kho, phân xưởng đã nhận đủ NVL
- Ngày 6 phân xưởng yêu cầu cấp 10 quốc và 10 xẻng để phục vụ sản xuất, cty đã đồng ý theo phiếu xuất kho số PXK02, loại CCDC này sẽ phân bổ chi phí vào 3 kỳ.
- Ngày 7 cty đồng ý với đơn đề nghị và lập phiếu xuất kho cho phân xưởng: 20 tấn NVL A và 40 tấn NVL B 5 quốc và 5 xẻng (phân bổ 3 lần)
- Ngày 8 mua chưa trả tiền cho bên bán gồm: 50 tấn NVL A, đơn giá 130 đ/tấn chưa VAT 10% 60 tấn NVL B, đơn giá 210 đ/tấn chưa VAT 10%10 quốc, đơn giá 115 đ/ chiếc chưa VAT 10% 10 xẻng, đơn giá 210 đ/chiếc chưa VAT 10%
Yêu cầu: Lập các chứng từ cho từng nghiệp vụ Lập sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC trong kỳ.
- Thẻ kho cho từng loại vật tư, CCDC
- Sổ chi tiết của từng loại vật tư, CCDC
- Bảng tổng hợp N-X-T NVL, Bảng tổng hợp N-X-T CCDC
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng tính giá trị phân bổ chi phí trả trước
- Sổ NKC
- Sổ cái TK 152, 153
>> Xem thêm:
- Bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
- Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
- Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài 2: Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty tính lương theo ngày công thực tế. Công ty có 01 Giám đốc và 01 phó giám đốc, 2 phòng chức năng gồm:
- Phòng kế toán
- Phòng hành chính nhân sự
- Phòng kinh doanh
Tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Ghi sổ theo hình thức NKC
Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX, hạch toán theo Thông tư 200
Lương đăng ký đóng Bảo hiểm 10.000 đ/tháng đối với GĐ và PGĐ. 5.000 đ/tháng cho tất cả lao động còn lại Lương cơ bản theo hợp đồng thỏa thuận cho tất cả mọi lao động là 8.000 đ/tháng với ngày công quy định là 26 ngày/tháng.
Tất cả lao động trong công ty (cả GĐ và PGĐ) đều hưởng Phụ cấp thêm như sau:
- Ăn trưa 30 đ/ngày làm việc thực tế.
- Phụ cấp điện thoại và xăng xe 200 đ/người/tháng
- Lương giám đốc 16.000 đ/tháng (không theo ngày công)
- Lương PGĐ 13.000 đ/tháng (không theo ngày công)
- Ngày công thực tế của Ban giám đốc là 26 ngày
- Phụ cấp trách nhiệm cho GĐ và PGĐ là 2.000 đồng/tháng) - Phụ cấp trách nhiệm cho trưởng phòng 1.000 đ/tháng.
Trong tháng hiện tại.
- Phòng kế toán có thông tin:
- Nguyễn Văn A: 20/26 ngày công - Trưởng phòng
- Nguyễn Văn B: 26/26 ngày công
- Nguyễn Văn C: 18/26 ngày công
- Nguyễn Văn D: 26/26 ngày công
- Phòng hành chính nhân sự và kinh doanh có thông tin:
- Nguyễn Văn H: 20/26 ngày công - Trưởng phòng
- Nguyễn Văn M: 24/26 ngày công
- Nguyễn Văn N: 12/26 ngày công
- Nguyễn Văn K: 25/26 ngày công (Tất cả lao động của DN không phải khấu trừ thuế TNCN)
- Cuối tháng DN đã trả lương cho người lao động bằng chuyển khoản, đóng nộp bảo hiểm bằng tiền mặt đầy đủ.
- Yêu cầu: Thiết lập các chứng từ và sổ sách để theo dõi kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Lập bảng tính lương, bảo hiểm cho từng phòng, ban - Tính và lập bảng lương, BH cho toàn DN - Lập bảng phân bổ TL, các khoản trích theo lương
- Ghi NKC
- Ghi sổ chi tiết TK334, TK 338, 338, 338, 338.
- Ghi sổ cái TK 334, TK 338
- Sổ NKC
- Tiền mặt: Sổ quỹ TM, Sổ chi tiết TK 111, sổ cái TK 111
- TGNH: Sổ chi tiêt TK 112. Bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái
- Tạm ứng: Sổ chi tiết TK 141, bảng tổng hợp chi tiết TK 141, Sổ cái TK 141
- Thanh toán bên bán, sổ chi tiết TK 331, bảng tổng hợp chi tiết TK 331, Sổ cái TK 331.
- Thanh toán bên mua: Sổ chi tiết TK 131. Bảng tổng hợp chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131.
Tải ngay: Trọn bộ Tài liệu ôn thi Đại lý thuế 2026 mới nhất!

Bài 3: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty CP Hoàng Anh tính giá xuất kho theo PP bình quân cả kỳ dự trữ.
Tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Hạch toán NVL, CCDC theo PP thẻ song song
Ghi sổ theo hình thức NKC
Hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, theo Thông tư 99 Công ty có số dư đầu kỳ như sau: 300 chiếc máy tính Dell giá vốn 12 triệu/chiếc 200 chiếc máy tính IBM, giá vốn 10 triệu/chiếc 100 chiếc quạt điện Sony, giá vốn 4 triệu/chiếc Dư nợ TK 112 tại MB 400 triệu, Dư nợ TK 111: 500 triệu Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau:
- Ngày 1 xuất bán 20 máy tính Dell cho cty Hồng Hà, giá bán chưa VAT 10% là 16 triệu/chiếc, thu tiền chuyển khoản từ người mua vào TK MB
- Ngày 2 mua 60 máy IBM, giá vốn 10 triệu/chiếc, chưa thanh toán cho người bán
- Ngày 3 xuất bán 30 chiếc quạt điện Sony, giá bán chưa VAT 10% là 6 triệu/chiếc, chưa thu tiền của bên mua
- Ngày 4 Chiết khấu thương mại cho khách hàng Hồng Hà 10 % giá chưa VAT (lô hàng đã bán 20 máy tính Dell ngày 1). Chuyển tiền mặt cho khách hàng
- Ngày 5 mua 10 chiếc quạt điện Sony giá 3,5 triệu chưa VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản cho bên bán qua TK MB
- Ngày 6 bán 70 máy tính IBM cho trường học TH, giá chưa VAT 1% là 15 triệu/máy, chưa thu tiền bên mua.
- Cuối tháng, bảng phân bổ tiền lương cho thông tin:
- Lương bộ phận quản lý 40 triệu, bộ phận bán hàng 30 riệu
- Bảo hiểm bộ phận quản lý 5 triêu, bộ phận bán hàng 3 triệu Cuối tháng bảng phân bổ khấu hao cho thấy:
- Khấu hao của bộ phận quản lý 6 triệu
- Khấu hao bộ phận bán hàng 5 triệu Các khoản chi phí khác thanh toán ngay bằng tiền mặt gồm:
- Tiền dịch vụ mua ngoài của bộ phận quản lý 2 triệu (hóa đơn thông thường)
- Tiền dịch vụ bộ phận bán hàng 3 triệu chưa VAT 10 % Bảng phân bổ CCDC cho thấy:
- Chi phí CCDC phân bổ cho bộ phận quản lý: 2 triệu
- Chi phí CCDC phân bổ cho bộ phận bán hàng: 1 triệu.
- Bảng phân bổ TL, BH
>>Xem thêm:
- Bài tập kế toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Bài tập kế toán đầu tư tài chính
- Bài tập chủ đề VAS 23 và VAS 29
Bài 4: Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Công ty CP Hoàng Anh tính giá xuất kho theo PP bình quân cả kỳ dự trữ.
Tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Hạch toán NVL, CCDC theo PP thẻ song song Ghi sổ theo hình thức NKC Hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, theo Thông tư 99 Cty sản xuất 2 loại sản phẩm là quần âu và áo sơ mi trong cùng 1 phân xưởng may. Số dư đầu kỳ một số tài khoản như sau:
Dư Nợ TK 154 lần âu: 30 triệu Dư nợ TK 154.Áo sơ mi: 20 triệu Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Ngày 1 xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng 50 triệu, trong đó:
- Vải để may quần âu 30 triệu
- Vải để may áo sơ mi 20 triệu
2. Ngày 2 xuất kho CCDC là kéo để cắt quần, áo, giá trị là 5 triệu (phân bổ 2 kỳ)
3. Ngày 3 xuất cúc để hoàn thiện áo và quần, trị giá 1 triệu, trong đó cúc cho áo 600 ngàn, cúc cho quần 400 ngàn
4. Ngày 4 xuất vải để may áo: 60 triệu, Vải may quần: 40 triệu
5. Ngày 5 Xuất máy khâu giá trị 12 triệu để may quần và áo (loại phân bổ 12 kỳ)
6. Ngày 6 xuất thuốc tẩy trắng để tẩy thành phẩm áo và quần, giá trị 1 triệu
7. Ngày cuối tháng, tại bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho thấy:
- Lương của công nhân may áo: 30 triệu
- Lương công nhân may quần: 20 triệu
- Lương của bộ phận quản lý phân xưởng may 6 triệu
- Bảo hiểm của bộ phận may áo: 2 triệu
- Bảo hiểm của công nhân may quần: 2,5 triệu
- Bảo hiểm của bộ phận quản lý phân xưởng 1 triệu Tại Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho thấy
- Khấu hao của TSCĐ dùng ở phân xưởng sản xuất là 4 triệu Lập Bảng tính giá trị phân bổ chi phí trả trước (CCDC)
>> Cuối kỳ, đánh giá chi phí SXKD dở dang 10 triệu, trong đó quần là 3 triệu, áo là 7 triệu
Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm quần và áo theo Chi phí NVL trực tiếp
Nhập kho thành phẩm: 100 áo và 100 quần Yêu cầu: Thiết lập các chứng từ và sổ sách kế toán để hạch toán CPSX và tính giá thành SP Sổ:
- Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154, Bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ NKC, Sổ cái TK các TK 621, 622, 627, 154
Trên đây là toàn bộ Bài tập chứng từ ghi sổ xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi.
Bên cạnh đó, để giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường thực hiện mục tiêu:
“Thi Đại lý thuế - một lần đậu luôn trong thời gian ngắn.”
TACA gửi đến bạn Trọn bộ tài liệu ôn thi Đại lý thuế - Đăng ký nhận Lịch thi Đại lý thuế & Chi tiết khóa học Đại lý thuế - nơi giúp hàng ngàn thí sinh thi đậu đại lý thuế mỗi năm. Tại đây, bạn không chỉ được hiểu sâu bản chất từng luật thuế, chi tiết từng hạng mục điều khoản thông tư, mà còn kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích lý thuyết - thảo luận tình huống thực tế - thực hành bài tập sát đề thi thật giúp bạn tự tin xóa tan 3 điểm yếu:
Lý thuyết luật thuế - Mù mờ các dạng bài tập - Phương pháp làm bài hiệu quả.
Tham khảo chi tiết Khóa học Đại lý thuế TACA ngay tại đây:

Khóa học Ôn thi Đại lý thuế TACA - Học là đậu, không đậu miễn phí học lại trọn đời
Đồng thời, để giúp bạn Sở hữu các chứng chỉ hành nghề kế toán - kiểm toán - đại lý thuế một cách tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA - CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>> Xem thêm:
1. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Đại lý thuế
2. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Phân tích đầu tư tài chính
3. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS)
-
- Luyện thi Chứng chỉ CerIFR
- Luyện thi Chứng chỉ DipIFR
- Chuyển đổi Báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS chuyên sâu
4. Khóa học luyện thi Chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa kỳ (U.S. CMA)
5. Một số khóa học ứng dụng thực tế trong tài chính kế toán khác:
-
- Chuỗi Chuyên gia tư vấn thuế
- Chuỗi Kế toán trưởng
Taca Certified Professional Accounting,

Hoặc